G5 Duratrix là thuốc gì, giá bao nhiêu?

G5 Duratrix là thuốc gì?

G5 Duratrix là thuốc gì, giá bao nhiêu?

  • Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x viên 10
  • Thành phần: Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfat) 75 mg
  • SĐK: VD-21848-14
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
  • Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây

Công dụng G5 Duratrix

Clopidogrel hay còn có tên gọi clopidogrel bisulfate, được sử dụng để phòng ngừa cơn nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người có bệnh tim (bị nhồi máu cơ tim gần đây), đột quỵ gần đây, hoặc bệnh tuần hoàn máu (bệnh mạch máu ngoại biên). Thuốc cũng được sử dụng chung với aspirin để điều trị các cơn đau ngực gần đây/ trở nặng hơn (đau tim, đau thắt ngực không ổn định), giữ cho các mạch máu giãn tốt và ngăn ngừa cục máu đông sau những can thiệp y tế nhất định (chẳng hạn như thông tim/nong mạch vành).

Clopidogrel tác động trên cơ chế ngăn các tiểu cầu kết tập và ngăn tạo thành cục máu có hại. Đây là một thuốc kháng kết tập tiểu cầu. Clopidogrel giúp giữ cho máu chảy thông suốt trong cơ thể của bạn.

Công dụng khác

Phần này bao gồm những chỉ định của loại thuốc này mà không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt nhưng có thể sẽ được chỉ định bởi bác sĩ của bạn. Sử dụng loại thuốc này cho các bệnh được liệt kê trong phần này chỉ khi đã được sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để phòng ngừa các cơn nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người có nhịp tim bất thường (rung nhĩ).

Chỉ định dùng G5 Duratrix

– Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.

– Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân sơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

Giá thuốc G5 Duratrix bao nhiêu?

Thuốc G5 Duratrix có giá khoảng 120.000đ/ hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dược lực học

Clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gắn của  adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của Clopidogrel cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc đã không được phân lập. Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gắn Clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.

Dược động học

G5 Duratrix giá bao nhiêu, chữa bệnh gì, tác dụng phụ?

Độ hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi uống. Hấp thu ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chất chuyển hóa đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (xấp xỉ 3mg/L) sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.  Nồng độ trong huyết tương của thuốc không được xác định 2 giờ sau khi uống.
Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (khoảng từ 94-98%).
Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan và chất chuyển hóa chính, dạng không hoạt động, là dẫn xuất acid carboxylic và dẫn xuất này chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương ( xấp xỉ 3mg/l sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống) khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Clopidogrel là 1 tiền chất. Chất chuyển hóa hoạt động, dẫn chất thiol, hình thành bởi sự  oxy hóa Clopidogrel thành 2-oxo- Clopidogrel và kế tiếp là sự thủy phân. Bước oxy hóa được điều hòa chủ yếu bởi Cytochrome P450 isoenzyme 2B6 và 3A4 và ở phạm vi nhỏ hơn bởi 1A1, 1A2 và 2C19. Chất chuyển hóa thiol hoạt động, đã được phân lập, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu, do đó chống kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương.
Bài tiết: Clopidogrel và  chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của dẫn xuất acid carboxylic  khoảng 8 giờ.
Suy thận: Sau khi sử dụng Clopidogrel 75mg mỗi ngày, nồng độ trong  huyết tương của chất chuyển hóa lưu hành chính   thấp hơn ở  những bệnh nhân suy   thận nặng (creatinine vào khỏang 5-15mL/phút) so với  bệnh nhân suy  thận nhẹ (creatinine vào khỏang 30-60mL/phút) hoặc so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, sự kéo dài thời gian chảy máu  là tương đương nhau. Không điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ.

Tác dụng phụ

Clopidogrel nói chung dễ dung nạp. Tuy nhiên cũng có xuất hiện một vài tác dụng phụ khi sử dụng.

Phổ biến: Rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn) và dị ứng da (ban đỏ, ngứa).

Ít phổ biến: Tức ngực, chảy máu cam.

Hiếm: Xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp.

Tác dụng phụ khác: giảm tiểu cầu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết ở mắt.

Liều lượng – Cách dùng

Clopidogrel có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Bệnh nhân có tiền sử  xơ vữa động mạch:  liều dùng là 1 viên (75mg) mỗi ngày.
Liều dự phòng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là: 1 viên (75mg)/ ngày.
Hội chứng mạch vành cấp tính (chứng đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Liều khởi đầu là 300mg , dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg  mỗi ngày.
Không cần điều chỉnh liều ở người già hay bệnh nhân suy thận.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ.

Với những thông tin về G5 Duratrix mà nikpress vừa chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích nhé. Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • g5 duratrix gia bao nhieu
  • g5 duratrix 75mg
  • thuốc g5 duratrix
  • gia thuoc g5 duratrix

Bình luận
0

Bình luận