Đề số 6 – Đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt lớp 5

| Tin mới | Tag:

Đề kiểm tra số 6 Tiếng Việt lớp 5

I. Em đọc thầm bài “Trạng nguyên Nguyễn Kỳ”

TRẠNG NGUYÊN NGUYỄN KỲ

Nguyễn Kỳ thuở nhỏ có tên là Nguyễn Thời Lượng, người trấn Sơn Nam (nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).

Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà vẫn chưa có con. Có người biết tướng số trong vùng bảo rằng : Ông bà sẽ sinh quý tử nhưng số ông bà phải hầu cửa Phật. Từ đấy, ông bà họ Nguyễn sớm hôm lên chùa dâng hoa, đèn nhang thờ Phật. Sau đấy hai năm thì sinh ra Thời Lượng.

Khi Thời Lượng lên ba, bố mẹ gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Thời Lượng lớn nhanh và thông minh. Mới bốn tuổi, chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà thuộc lòng kinh tụng niệm hằng ngày. Sư thầy thấy vậy yêu quý cậu như con và cho cậu đi học. Thời Lượng học một biết mười. Vừa học giỏi lại chuyên cần, ngoan ngoãn nên được thầy yêu, bạn mến. Đêm nào cũng vậy, vì không có tiền mua dầu thắp đèn nên cậu bé cắp sách vào Tam bảo ngồi dưới chân tượng, học bài nhờ ánh sáng cây nến. Khi nến tắt hết mới đi ngủ. Sư thầy thấy vậy bèn sửa những cây nến dài hơn để cho cậu học.

Đến kì thi Đình, sư thầy nằm mơ thấy có người tên là Nguyễn Kỳ đỗ Trạng nguyên, bèn đổi tên Nguyễn Thời Lượng ra Nguyễn Kỳ. Quả nhiên khoa thi Đình năm ấy, Thời Lượng đỗ Trạng nguyên, lúc đó ông mới 21 tuổi.

Ngày vinh quy, tân Trạng nguyên đề nghị dân làng đón ông tại chùa để ông tạ ơn Phật và sư thầy đã có công dưỡng dục mình thành tài, sau ông mới về thăm tổ tiên, cha mẹ. Biết tin, nhà vua khen ông là người tận trung, tận hiếu và bổ ông vào làm việc ở Viện Hàn lâm để có điều kiện giúp vua, giúp nước

TheoMai Hồng

(Các Trạng nguyên nước ta)

II. Bài tập (Đánh dấu x vào chỗ trống trước ý trả lời đúng)

1. Thời gian nào bố mẹ Nguyễn Thời Lượng gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy ?

…… a) Lúc cậu vừa mới sinh ra.

…… b) Lúc cậu lên 3 tuổi.

…… c) Lúc cậu lên 4 tuổi.

2. Chi tiết nào cho thấy Nguyễn Thời Lượng chăm chỉ học hành ?

…… a) Mới 4 tuổi, cậu chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà đã thuộc lòng.

…… b) Cậu học một biết mười.

…… c) Cậu học bài đến khi nến tắt hết mới đi ngủ.

3. Nội dung chính của bài là gì ?

…… a) Cậu bé Nguyễn Thời Lượng nhờ được đổi tên thành Nguyễn Kỳ mà đỗ đạt thành Trạng nguyên.

…… b) Cậu bé Nguyễn Thời Lượng sống nương nhờ cửa Phật, do sáng dạ, chăm chỉ đèn sách, đã đỗ đạt thành Trạng nguyên.

…… c) Cậu bé Nguyễn Thời Lượng sống nương nhờ cửa Phật, do nhà nghèo, ăn ở hiền lành nên đã đỗ đạt thành Trạng nguyên.

4. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây khuyên ta : “Khi được sung sướng hưởng thành quả, phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên.

…… a) Uống nước nhớ nguồn.

…… b) Có công mài sắt có ngày nên kim.

…… c) Học thầy không tày học bạn.

5. Từ nào đồng nghĩa với từ “thông minh” ?

…… a) chăm chỉ. …… b) sáng dạ. …… c) cần cù.

6. Hai câu “Thời Lượng lên 3 tuổi, được gửi vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Cậu lớn nhanh và thông minh.” liên kết với nhau bằng cách nào ?

…… a) Bằng cách thay thế từ ngữ.

…… b) Bằng cách lặp từ ngữ.

…… c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.

7. Trong câu “Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà chưa có con. “ có mấy quan hệ từ ?

…… a) Một quan hệ từ. (Đó là các từ :………………………………………….. )

…… b) Hai quan hệ từ. (Đó là các từ :………………………………………….. )

…… c) Ba quan hệ từ. (Đó là các từ :……………………………………………. )

8. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu trong câu ghép dưới đây :

“Thời Lượng vừa học giỏi, chuyên cần, ngoan ngoãn nên cậu được mọi người quý mến.”

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

9. Gạch dưới cặp từ hô ứng trong các câu sau :

a) vừa mới tối mà gà đã lên chuồng.

b) Trời chưa sáng các bác nông dân đã ra đồng.

c) Lan vừa học giỏi, bạn vừa hát hay.

d) Anh ta bảo sao thì tôi biết vậy.

e) Cô giáo giảng bài đến đâu, em hiểu ngay đến đó.

III. Tập làm văn

Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học (hoặc được đọc).

Bài làm

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

Xem thêm đề kiểm tra Học kì II Tiếng Việt 5 tại đây.

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận