Đáp án Bài 29 – Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

| Tin mới | Tag:

Bài 29 – Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

ĐÁP ÁN

29.1 A

29.2 A

Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào các dung dịch trên :

Tạo ra kết tủa màu xanh là Cu(NO3)2.

Tạo ra kết tủa nâu đỏ là FeCl3.

Tạo ra kết tủa trắng, tan trong NaOH dư là AICI3.

Có khí mùi khai (NH3) thoát ra là NH4CI :

NH4CI + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O

Không có hiện tượng gì là KNO3.

29.3 A

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O (2)

hóa 12

hóa 12

mAl = 0,9.27 = 24,3 (g).

29.4 C

29.5 B

Phương trình ion thu gọn : 8Al + 3NO3 + 5OH + 2H2O → 8AIO2 + 3NH3

29.6 M : Al B : AICI3 Z : H2O X : NH3

D : Al(OH)3 C : NaAlO2 E : Al2O3

29.7 a) Các chất có thể dùng là NH3, KOH, Na2CO3 :

AICI3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4CI

AICI3 + 3KOH (vừa đủ) → Al(OH)3↓ + 3KCl

2AICI3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl

b) Các chất có thể dùng là CO2, HCl :

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

NaAlO3 + HCl (vừa đủ) + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl

29.8 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

Cô cạn dung dịch được tinh thể K2SO4 khan.

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

Cô cạn dung dịch thu được tinh thể Al2(SO4)3.18H2O.

Hoà tan 1 mol K2SO4 vào nước cất.

Hoà tan 1 mol Al2(SO4)3.18H2O vào cốc nước cất khác.

Đun nóng cả hai dung dịch, trộn 2 dung dịch với nhau rồi khuấy mạnh, sau đó để nguội, một thời gian thấy dung dịch bị vẩn đục, các tinh thể K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O sẽ tách ra.

29.9 Quặng boxit gồm chủ yếu là Al2O3, có lẫn các tạp chất là Fe2O3 và SiO2 (cát). Việc tách Al2O3 nguyên chất ra khỏi các tạp chất dựa vào tính lưỡng tính của Al2O3.

Nghiền nhỏ quặng rồi cho vào dung dịch NaOH loãng, nóng :

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Lọc bỏ Fe2O3 ,và SiO2 không tan.

Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 :

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

– Lọc lấy Al(OH)3 rồi nhiệt phân :

hóa 12

29.10 Al2O3 + 12HF + 6NaOH → 2Na3AlF6 + 9H2O

Đáp số: 242,8 g Al2O3 ; 571,4 g HF ; 571,4 g NaOH

29.11 – Không có khí thoát ra => sản phẩm khử là : NH4NO3.

Bảo toàn điện tích ta có : nAl.3 = nNH4NO3.8 => nNH4NO3 = 0,03 (mol).

Dung dịch gồm : Al(NO3)3 : 0,08 mol và NH4NO3 : 0,03 mol

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2

Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3.

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O.

=> NaOH = nNH4NO3 + 3.nAl(NO3)3, + nAl(OH)3 = 0,03 + 3.0,08 + 0,08 = 0,35 (mol)

29.12 PTHH của phản ứng nhiệt nhôm : 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

hóa 12

=> nFe – nH2 = 0,5 (mol) => mFe = 0,5.56 = 28 (g) > 26 (g)

(Loại vì mâu thuẫn định luật bảo toàn khối lượng).

hóa 12

Gọi a, b lần lượt là số mol của AI và Fe2O3 ban đầu.

hóa 12

Vậy mAl = 27.0,4 = 10,8 (g).

29.13 – Phần 1 : Tác dụng với dung dịch NaOH → H2 nên AI dư.

hóa 12

– Phần 2 : Tác dụng với dung dịch HCl

hóa 12

Từ thể tích H2 ta dễ dàng tính được : nFe = 0,045 (mol) và nAl (dư) = 0,01 (mol).

Phản ứng nhiệt nhôm : 2yAl + 3FexOy → yAl2O3 + 3xFe

0,045 mol

hóa 12

hóa 12

29.14 – Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Al, Al2O3 và R.

Do thể tích 2 khí thoát ra khi tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và

NaOH khác nhau nên R đứng trước H2 (trong dãy điện hoá) nhưng không tác dụng với NaOH.

hóa 12

=> 1,5a + c = 0,4 (1)

Khi tác dụng với dung dịch NaOH :

hóa 12

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

hóa 12

Từ (1) và (2) => a = 0,2 mol; b = 0,1 mol và c = 0,1 mol.

Vậy mhh = 27.0,2 + 102.0,1 + R.0,1 = 18

=> R = 24 (Mg). .

hóa 12

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Hóa học 12

Bình luận
0

Bình luận