Bài 92: CHÁY NHÀ HÀNG XÓM – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2

| Tin mới | Tag:

Cháy nhà hàng xóm học tốt tiếng việt lớp hai

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc: Đọc đúng, chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “cháy, trùm chăn, bình chân như vại, tàn lửa bay, thiêu sạch”.

2. Hướng dẫn đọc:

Văn bản là một truyện ngụ ngôn, kể về một chuyện xảy ra trong đời sông của con người, nhằm phê phán những kẻ ích kỉ cá nhân, thiếu tình cảm, thiếu trách nhiệm với cộng đồng. Kết quả những kẻ như thế cũng sẽ bị chịu sự trừng phạt mà không một ai thương tiếc. Khi đọc, em cần sử dụng ngữ điệu phù hợp với nội dung văn bản. Ngừng nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ ngữ làm bộc lộ bản chất của nhân vật.

B. TIM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “bình chân như vại”: không quan tâm, không lo lắng gì.

– “cuống cuồng”: vội vàng, bối rối.

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Thấy có nhà cháy mọi người trong làng làm gì?

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn đầu, tìm xem những hành động của mọi người thể hiện như thế nào? Tìm được những hành động đó, là em đã có câu trả lời.

– Gợi ý: Thấy có nhà cháy, mọi người “đổ ra………….. đám cháy”.

* Câu hỏi 2: Trong lúc mọi người chữa cháy, người hàng xóm nghĩ gì, làm gì?

– Hướng dẫn: Em đọc thầm lại bài, tìm xem thái độ và hành động của người hàng xóm thể hiện ra sao khi mọi người đang ra sức dập tan đám cháy. Tìm được những biểu hiện về thái độ, hành động của người hàng xóm lúc ấy, là em đã có câu trả lời.

* Câu hỏi 3: Kết thúc câu chuyện ra sao?

– Hướng dẫn: Em đọc đoạn cuối, sẽ tìm được câu trả lời.

– Gợi ý: Kết thúc câu chuyện là “Nhà cửa……………… thiêu sạch”.

* Câu hỏi 4: Câu chuyện này khuyển ta điều gì?

– Hướng dẫn: Đọc lại toàn bộ diễn biến câu chuyện, em sẽ tìm được câu trả lời.

– Gợi ý: Câu chuyện này khuyên ta sống ở đời phải biết quan tâm đến mọi người chung quanh, có ý thức trách nhiệm đến cuộc sống cộng đồng. Không ích kỉ cá nhân, không thờ ơ bàng quan trước một sự việc xảy ra ảnh hưởng lớn đến cuộc sống cộng đồng………..

III. CHÍNH TẢ

1. Tìm các từ:

a. Bắt đầu bằng “ch” hoặc “tr”:

– Chỉ nơi tập trung đông người mua bán: chợ.

– Cùng nghĩa với đợi: chờ.

– Trái nghĩa với méo: tròn.

b. Có thanh hỏi hoặc thanh ngã:

– Chỉ hiện tượng gió rất mạnh, gay mưa to, có sức phá hoại dữ dội: bão.

– Cùng nghĩa với cọp: hùm (hổ).

– Trái nghĩa với bận: rảnh (rỗi).

2. Tìm các từ:

a. Bắt đầu bằng “ch” hoặc “tr” chỉ các loài cây:

chè, trám, tràm, tre, trúc, trầm, chuối, chè, chôm chôm…

b. Có thanh hỏi hoặc thanh ngã chỉ các đồ dùng:

tủ, chổi, bình thủy, chảo, đũa, dĩa, võng…

IV. TẬP LÀM VĂN

Viết một đoạn văn ngắn kể về một người thân, của em (bố, mẹ, chú, dì…) theo các câu hỏi gợi ý:

* Thực hành:

Mẹ em là một bác sĩ nha khoa làm ở bệnh viện tỉnh. Hàng ngày mẹ ở bệnh viện cùng các y, bác sĩ khác chăm sóc, chữa bệnh cho mọi người. Mẹ làm việc một ngày hai buổi. Có những buổi tối, mẹ phải trực suốt cả đêm hoặc có những ca cấp cứu, mẹ phải ỏ’ lại làm việc cho đến trưa ngày sau mới về. Mẹ yêu công việc của mình lắm. Nghề của mẹ tuy vất vả nhưng thật vinh quang. Vì đó là nghề cứu người đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mọi gia đình. Em rất tự hào về mẹ của em.

Xem thêm ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận