Bài 72: CÁ SẤU SỢ CÁ MẬP – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2

| Tin mới | Tag:

Cá sấu sợ cá mập để học tốt Tiếng Việt

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc: Đọc đúng, chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “sấu, khách sạn, xuất hiện, ngay, quả quyết, vùng, khiếp đảm, mặt cắt, máu”.

2. Hướng dẫn đọc:

Văn bản là một truyện vui, có tính chất khôi hài. Vì vậy khi đọc em cần lưu ý giọng đọc thể hiện một âm điệu vui vui, gây cười. Chú ý các đoạn đối thoại giữa khách hàng và ông chủ khách sạn. Biết lên giọng xuống giọng phù hợp với nội dung câu hỏi và câu trả lời để tạo nên tính khôi hài cho câu chuyện.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “khách sạn”: nhà có phòng cho thuê, có đủ tiện nghi phục vụ việc ăn ở cho khách trọ.

– “tin đồn”: tin lan truyền từ người này sang người khác.

– “quả quyết”: khẳng định chắc chắn, không chút do dự.

– “cá mập”: một loài cá ở biển, rất dữ.

– “khiếp đảm”: sợ đến mức có cảm giác như rụng rời chân tay, không còn hồn vía nữa.

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Khách tắm biển lo lắng điều gì?

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn đầu của bài, tìm xem tâm trạng lo lắng sợ hãi của khách du lịch về tin đồn gì? Tìm được tin đồn đó, là em đã có được câu trả lời.

– Gợi ý: Khách tắm biển lo lắng về tin đồn “hình như bãi tắm………….. ”

* Câu hỏi 2: Ông chủ khách sạn nói thế nào?

– Hướng dẫn: Em đọc tiếp câu chuyện, tìm xem câu trả lời của ông chủ khách sạn với khách trọ nội dung là gì? Đó chính là nội dung câu trả lời.

– Gợi ý: Ông chủ khách sạn nói. “Không!……………………………… ”

* Câu hỏi 3:Vì sao ông chủ quả quyết như vậy.

– Hướng dẫn: Em tìm xem ông chủ quả quyết như vậy là xuất phát từ đâu? Tìm được lí do ông chủ quả quyết là em đã trả lời được câu hỏi.

– Gợi ý: Ông chủ quả quyết như vậy là vì ông nói những vùng biển sâu thì nhiều cá mập. Mà cá sấu thì…………………… ”

* Câu hỏi 4:Vì sao nghe giải thích xong, khách lại sợ hơn.

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ lại các đoạn đối thoại giữa chủ khách sạn với các vị khách trọ rồi hãy suy nghĩ xem. Tin đồn đúng hay sai? ơ những chỗ có cá mập thì có tố chức bãi tắm được không? Ông chủ trả lời khách du lịch là đúng sự thật hay là nhân tin đồn nhảm ông muốn tạo ra một sự khôi hài mà khách lại không biết tưởng là thật? Hiểu được những điều ấy là em đã tìm được nội dung cho câu trả lời.

III. CHÍNH TẢ

1. Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:

a. (giải, dải, rải):

* giải thưởng, rải rác, dải rút.

(giành, dành, rành):

* rành mạch, để dành, tranh giành.

b. (sứt, sức):

* sức khỏe, sứt mẻ.

(đứt, đức):

* cắt đứt, đạo đức.

(nứt, nức):

* nức nở, nứt nẻ.

2. Viết các tiếng:

a. bắt đầu bằng “gi” hoặc “d” có nghĩa như sau:

– Trái với hay: dở.

– Tờ mỏng dùng để viết chữ lên: giấy.

b. Có vần “ức” hoặc “ưt” có nghĩa như sau:

– Chất lỏng màu tím, xanh hoặc đen dùng để viết chữ: mực.

– Món ăn bằng quả rim đường: mứt.

IV. TẬP LÀM VĂN

1. Viết lời đáp của em trong mỗi trường hợp sau:

a. Em quên chiếc áo mưa trong lớp, quay lại trường để lấy. Bác bảo vệ sắp đi nghỉ, thấy em xin vào, bác mỏ’ cửa rồi nói: “Cháu vào đi!”

– Em đáp: “Dạ, cháu cảm ơn bác ạ”!

b. Em mời cô y tá gần nhà tới tiêm thuốc cho mẹ, cô y tá nhận lời: “Cô sẽ sang ngay!”

– Em đáp: “Cháu cám ơn cô. Cô sang giúp mẹ cháu nhé!”

c. Em mời bạn đến nhà chơi. Bạn nhận lời: “ừ, đợi tớ xin phép mẹ đã”.

– Em đáp: “Nhớ sang với mình nhé! Đừng để mình đợi lâu”.

2. Viết lại những câu trả lời cua em ở bài tập 3 (tiết TLV tuần 25) thành một đoạn văn.

Mặt trời như một quả cầu lửa treo lơ lửng giữa không trung, chiếu những tia nắng hồng xuống tấm gương khổng lồ, khiến cho tấm thảm xanh nhuốm một màu hồng ngọc huyền diệu. Những cánh buồm nâu sáng rực lên trong ánh nắng mai, trông từ xa giống như đàn bướm đang tung tăng lượn giữa biển biếc, trời trong. Trên bầu trời những cánh hải âu chao liệng giữa nắng sớm. Thỉnh thoảng có một vài con sà xuống mặt biến, đớp mồi hoặc đùa vui với những cánh sóng bạc đầu. Được ngắm cảnh biển vào những buổi sáng đẹp trời như thế này thì thật là thú vị biết bao.

Cá sấu sợ cá mập để học tốt Tiếng Việt

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận