Bài 59: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2

| Tin mới | Tag:

Chim rừng Tây Nguyên học tốt Tiếng Việt lớp 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc: Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ ngữ sau: “Tây Nguyên, Y-rơ-pao, rung, soi, đáy, mênh mông, ríu rít, chao lượn, trắng muốt, rướn, lanh lảnh, quanh, rộn vang”.

2. Hướng dẫn đọc:

Văn bản là một bài văn tả cảnh, thể hiện những vẻ đẹp của núi rừng Tây Nguyên thơ mộng với nhiều loài chim quý hiếm. Khi đọc, em cần chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình, gợi tả, những từ ngữ chỉ màu sắc, âm thanh, góp phần làm phong phú thêm nhạc điệu cho bài văn, phù hợp với âm điệu man mác êm đềm, trữ tình của rừng núi Tây Nguyên.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “chim đại bàng”: chim ăn thịt cỡ lớn, cánh dài và rộng chân có lông đến tận ngón, sống ở vùng rừng núi cao.

– “chao lượn”: bay nghiêng qua nghiêng lại.

– “hòa âm”: phối họp nhiều âm thanh cùng một lúc.

– “thiên nga”: chim ở nước, cỡ lớn cùng họ với ngỗng nhưng đẹp hơn, lông trắng.

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1:Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim gì?

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn 2 của bài, tìm xem có những loài chim nào, nêu lên. Đó chính là câu trả lời.

– Gợi ý: Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim:

– Chim đại………. , chim thiên………. , chim Kơ………..

* Câu hỏi 2: Tìm từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc, tiếng kêu, hoạt động của từng loài chim:

a. Chim đại bàng.

b. Chim thiên nga.

c. Chim Kơ púc.

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn 2, tìm những từ ngữ thể hiện những đặc điểm của các loài chim, lần lượt từ chim đại bàng, thiên nga, Kơ púc về những nội dung đã nêu trong câu hỏi. Tìm được những đặc điểm ấy là em đã có được nội dung để trả lời câu hỏi.

– Gợi ý:

a. Chim đại bàng: chân……….. , mỏ……… , chao………. bóng che………. khi vỗ cánh thì phát ra…………

b. Chim thiên nga: trắng bơi…………..trong hồ.

c. Chim Kơ púc: mình đỏ nhỏ như quả ớt, mỏ thanh……………tiếng hót…….. như tiếng sáo………….

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. Viết tên những loài chim trong tranh:

(1). Chào mào

(2). Chim sẻ

(3). Cò

(4). Đại bàng

(5). Vẹt

(6). Sáo sậu

(7). Cú mèo

2. Hãy chọn tên loài chim thích hợp ghi vào mỗi chỗ trống dưới đây:

a. Đen như quạ

b. Hôi như

c. Nhanh như cắt

d. Nói như vẹt

e. Hót như khướu

3. Chép lại đoạn văn trong “Vở bài tập Tiếng Việt” trang 15, cho đúng chính tả.

“Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò. Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng”.

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận