Bài 58: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2

| Tin mới | Tag:

Một trí khôn hơn trăm trí khôn tiếng việt 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc: Đọc đúng, chuẩn xác những tiếng, từ ngữ sau: “trí, trăm, rừng, chồn, bao nhiêu, sao, cuống quýt, buồn bã, xảy ra, đoán, quẳng, vùng chạy,…”

2. Hướng dẫn đọc:

Đây là một văn bản truyện kể, gồm có lời dẫn chuyện, lời của các nhân vật trong truyện, khi đọc cần sử dụng ngữ điệu đọc cho phù hợp với từng nhân vật. Giọng đọc thong thả, chậm rãi, biết ngừng nghỉ đúng chỗ các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động, trạng thái của nhân vật, góp phần làm tăng thêm giá trị biểu đạt cho từ, câu.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “trí khôn”: khả năng suy nghĩ và hiểu biết.

– “ngầm coi thường”: coi thường kín đáo, không để lộ ra ngoài.

– “cuống quýt”: vội vã, rối rít do cuống lên.

– “có mà trốn đằng trời”: hết đường tháo chạy.

– “kế”: cách khôn khéo nghĩ ra để giải quyết một vấn đề khó khăn.

– “đắn đo”: cân nhắc nên làm thế nào cho phải.

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn 1, tìm xem qua lời đối đáp giữa Chồn và Gà Rừng, câu nào thể hiện thái độ coi thường của Chồn đối với Gà Rừng. Tìm được những câu đó là em đã trả lời được câu hỏi.

– Gợi ý: Đó là những câu: “Ít………… ? Mình………. ”

* Câu hỏi 2: Khi gặp nạn, Chồn như thế nào?

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn 2, suy nghĩ xem hành động và trạng thái của Chồn như thế nào? Tìm được những ý đó là em đã tìm được nội dung câu trả lời.

– Gợi ý: Khi gặp nạn thì Chồn tỏ ra “cuống……….. , buồn…….. , sợ……. lúng………. không nghĩ………..”

* Câu hỏi 3:Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn 3, suy nghĩ xem Gà Rừng đã dùng mẹo gì để đánh lừa người thợ săn. Đó chính là nội dung trả lời cho câu hỏi trên.

– Gợi ý: Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo “giả vờ…………… đế đánh lừa người

thợ săn”

* Câu hỏi 4:Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao?

– Hướng dẫn: Em đọc lại phần đầu của đoạn 3, suy nghĩ xem: từ chỗ coi thường Gà Rừng đến chỗ nghiêm túc thực hiện “mẹo” của Gà Rừng, em sẽ tìm được nội dung cho câu trả lời.

– Gợi ý: Em có thế đặt tên truyện như sau: “Chỉ cần một trí khôn” hoặc “Giải nguy nhờ trí thông minh” hay “Đừng bao giờ coi thường người khác”, …

I. CHÍNH TẢ

1. Điền các tiếng:

a. Bắt đầu bằng r, d, gi có nghĩa như sau:

* Kêu lên vì vui mừng: reo lên.

* Cố dùng sức để lấy về: giật lại.

* Rắc hạt xuống đất cho mọc thành cây: gieo hạt.

b. Có “thanh hỏi” hoặc “thanh ngã” có nghĩa như sau:

* Ngược lại với thật: giả dối.

* Ngược lại với to: nhỏ.

* Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm: hẻm – ngõ.

2. a. Điền vào chỗ trống r, d, gi:

Tiếng chim cùng bé tưới hoa

Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim.

Vòm cây xanh đố bé tìm

Tiếng nào riêng giữa trăm ngàn tiếng chung”,

b. Ghi vào chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã:

Vẳng từ vườn xa

Chim cành thỏ thẻ

Ríu rít đầu nhà

Tiếng bầy se sẻ

Em dứng ngẩn ngơ

Nghe bầy chim hót

Bầu trời cao vút

Trong lời chim ca”.

Xem thêm Bài 59: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận