Unit 16 People and Places? (A. Famous places in Asia) trang 154-157 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7

Ngày 15/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Unit 16 : People and Places? A.Famous places in Asia I.Objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to know about some countries and capitals in Asia. II.Language contents: 1.Grammar: present simple 2.Vocabulary: send- sent, pilot, fly, region, accasionally, album, attraction, be interested in, ancient monument, shadow puppet show,...

Rate this post

Unit 16 : People and Places?

A.Famous places in Asia

I.Objectives:

By the end of the lesson, Ss will be able to know about some countries and capitals in Asia.

II.Language contents:

1.Grammar: present simple

2.Vocabulary: send- sent, pilot, fly, region, accasionally, album, attraction, be interested in, ancient monument, shadow puppet show, resort, admire, coral.

Bài 1. Listen. Then practice with a partner.(Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Click tại đây để nghe:

Hoa: What is that, Ba?

Ha: It’s a postcard from my uncle Nghia. He sent it from Bangkok.

Hoa: What is he doing in Bangkok?

Ba: He’s a pilot. It’s his job to fly there.

Hoa: How exciting! Does he fly only to Bangkok?

Ba: No. He flies all over the region. He usually Hies to Hong Kong

as well as Bangkok. Sometimes he Hies to Kuala Lumpur, or Singapore or Jakarta. Occasionally he goes to Phnom Penh. Vientiane or Yangon.

Hoa: I’d love to see all those places.

Ba: Me. too. My uncle sends me postcards every time he goes away, so I have both postcards and stamps from all ‘hose cities.

Hoa: C an I see the stamps?

Ba: Sure. I’ll bring my album to school tomorrow.

Hướng dẫn dịch:

Hoa: Đó là cái gì vậy Ba?

Ba: Đó là tấm bưu ảnh của chú Nghĩa mình gửi. Chú ấy gửi nó từ Bangkok.

Hoa: Chú ấy đang làm gì ở Bangkok?

Ba: Chú ấy là phi công. Công việc của chú ấy là lái máy bay đến đó.

Hoa: Thật thích quá! Chú ấy chỉ bay đến Bangkok vậy thôi sao?

Ba: Không đâu. Chú bay khắp nơi trong khu vực. Chú thường bay đến Hồng Kông cũng như Bang-kok. Thỉnh thoảng chú bay đến Kualalumpur, hay Singapore hoặc Jakarta. Đôi khi chú ấy đi PhnomPenh, Vientiane hay Yangon.

Hoa: Mình thích thăm hết những nơi đó.

Ba: Mình cũng vậy. Chú mình gửi mình nhiều bưu ảnh mỗi khi chú đi xa, nên mình có cả bưu ảnh lẫn tem từ các thành phố đó.

Hoa: Cho mình xem tem được không?

Ba: Được chứ. Mai mình sẽ đem quyển an-bum của mình đến trường.

Now match the half-sentences. (Bây giờ ghép các nửa câu thành câu hoàn chỉnh.)

a) – D: Ba’s uncle is a pilot.

b) – F: Uncle Nghia sends postcards to Ba from the cities he visits.

c) – B: Ba keeps the postcards as well as stamps.

d) – C: Ba puts the stamps in a special book.

e) – A: Hoa wants to see the stamps.

f) – E: Ba and Hoa would like to visit many different places.

Bài 2. Complete the table. Use the names of countries in the box.

(Hoàn thành bảng. Sử dụng tên các quốc gia trong khung.)

Now ask and answer questions with a partner. (Bây giờ hỏi và đáp với bạn học.)

A: Where does Ba’s uncle fly to?

B: He usually flies to Hong Kong and Bangkok.

A: Where are they?

B: Hong Kong is in China, and Bangkok is the capital of Thailand.

A: Does he fly to Singapore or Kuala Lumpur?

B: Yes, he does. He sometimes flies there and to Jakarta as well.

A: Where is Jakarta?

B: It’s the capital of Indonesia.

A: Does he fly to Phnom Penh or Vientiane?

B: Yes, he occasionally does. He also flies to Yangon.

A: Where’s Yangon?

B: It’s in Myanmar.

Bài 3. Listen and complete the pilot’s schedule with the correct place names.(Nghe và hoàn thành lịch bay của phi công với những địa danh đúng.)

Click tại đây để nghe:

Bài 4. Listen and read. Then answer the questions.(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Click tại đây để nghe:

Hướng dẫn dịch:

Các điểm đến

Đông Nam Á có nhiều nơi hấp dẫn. Nếu bạn thích lịch sử. bạn có thể đến thăm nhiều đài tưởng niệm cổ. Những điểm hấp dẫn trải dài từ các ngôi đền AngKor Wat xinh đẹp của dân tộc Khmer đến các đền thờ Phật giáo khổng lồ ở Borobudur ở Java.

Bạn có lẽ cũng thích những nét truyền thống của các nền văn hoá khác nhau. Bạn có thể xem nhiều màn trình diễn khác nhau từ các điệu múa đầy màu sắc ở Thái Lan đến các buổi rối bóng ở In-đô-nê-xi-a. Trong các buổi trình diễn này bạn có thể nghe và thưởng thức nhạc truyền thống.

Bạn có lẽ thích đại dương hơn. Có nhiều khu nghỉ mát và hàng ngàn cây số bãi tắm. Bạn có thể bơi. Bạn có thể lặn và chiêm ngưỡng san hô và cá đầy màu sắc. Bạn có thể đi thuyền buồm và tận hưởng cuộc sống ngoài trời lành mạnh.

Trả lời câu hỏi:

a) The passage mentions three kinds of tourist attractions. What are they? (Đoạn văn đề cập đến ba loại hình hấp dẫn khách du lịch. Chúng là gì?)

=> Three kinds of tourist attractions mentioned in the passage are:

Ancient monuments and temples.

Traditions of different cultures.

Attractions of the sea.

b) What kinds of attractions do you prefer? (Bạn thích loại hình hấp dẫn nào hơn cả?)

=> I prefer the ancient monuments and temples.

Remember.(Ghi nhớ.)

What kinds of attractions do you prefer?

You may prefer …

The attractions range from … to …

Xem thêm : Unit 15 Going out? (B. In the city) trang 150-153 Sách giáo Khoa Tiếng Anh 7

Có thể bạn quan tâm