Unit 1 A day in the life of (D. Writing) Trang 17-18 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10

Ngày 18/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Unit 1 : A day in the life of D. Writing Objectives: 1. Education aims: Students write a narrative. 2. Knowledge: a. General knowledge: – Writing about a hotel fire. 3. Language: – The past simple tense. – Connectors (time expressions) Skills: + Reading: Read a passage to find verbs in the past simple, the connectors. + Writing a narrative...

Rate this post

Unit 1 : A day in the life of

D. Writing

Objectives:

1. Education aims: Students write a narrative.

2. Knowledge: a. General knowledge: – Writing about a hotel fire.

3. Language: – The past simple tense.

– Connectors (time expressions)

Skills: + Reading: Read a passage to find verbs in the past simple, the connectors.

+ Writing a narrative using the prompts.

+ Speaking: – Students discuss in groups to share their answers.

Task 1. Read the following passage and find all the verbs that are used in the past simple and the connecttors (time expressions) in the story. (Đọc đoạn văn sau và tìm tất cả các động từ được sử dụng ở thì quá khứ đơn và các từ nối (cụm từ diễn đạt thời gian) trong câu chuyện.)

A narrative

14th July 1995 is a day I shall never forget. On that day, I stared death in the face.

Our flight was due to leave at 11 a.m., and I arrived at the airport quite early. We got on the plane at 10:30 and the plane took off on time. The air-hostesses were just beginning to serve our lunch when the plane began to shake.

At first, we thought we were flying in bad weather. We were told to stay seated and fasten our seat belts. Then suddenly the plane seemed to dip. We realised we were in danger. Many people screamed in panic. We all thought we had only minutes to live.

Then, just when we had given up all hope, we felt the plane slowly gained height. A few minutes later the pilot announced that everything was all right.

We were all overjoyed and relieved. One hour later we landed safely. It was the most frightening experience of my life.

Hướng dẫn dịch:

Một câu chuyển kể

Ngày 14/7/1945 là một ngày tôi sẽ không bao giờ quên. Vào ngày đó, tôi đối mặt với tử thần.

Chuyến bay của chúng tôi theo kế hoạch sẽ khởi hành lúc 11 giờ sáng, tôi đến sân bay rất sớm. Chúng tôi lên máy bay lúc 10.30 và máy bay cất cánh đúng giờ. Các cô tiếp viên vừa bắt đầu phục vụ bữa trưa thì máy bay bắt đầu chao đảo.

Thoạt đầu chúng tôi tường mình đang bay trong thời tiết xấu. Chúng tôi được yêu cầu ngồi yên và thắt dây an toàn. Thình lình máy bay hình như lao xuống. Chúng tôi nhận thấy minh đang gặp nguy hiểm. Nhiều người kêu thét lên hoảng sợ. Tất cả chúng tôi đều nghĩ rằng mình chỉ còn sống vài phút nừa thôi.

Rồi ngay khi chúng tôi hoàn toàn tuyệt vọng, chúng tôi cảm thấy máy bay dần dần lấy lại độ cao. Vài phút sau viên phi công thông báo là mọi việc đã ổn. Tất cả chúng tôi đều vui mừng nhẹ nhõm. Một giờ sau máy bay hạ cánh an toàn. Đó là một sự việc khủng khiếp nhất trong đời tôi.

Các động từ được dùng ở thì quá khứ đơn: stared, was, arrived, got, took off, began, thought, were told, seemed, realized, seemed, were, screamed, had, felt, announced, landed.

Các từ nối về thời gian: on that day, when, at first, then, just when, a few minutes later, one hour later.

Task 2. Work in groups. Identify the events, the climax, and the conclusion of the story. Then report your results. (Làm việc theo nhóm. Xác định những sự kiện, đỉnh điểm câu chuyện và phần kết thúc của câu chuyện. Sau đó tường thuật kết quả của em.)

Các sự kiện:

got on plane

plane took off

hostesses were just beginning to serve lunch when the plane began to shake

plane seemed to dip

people screamed in panic

Đỉnh điểm: We all thought we had only minutes to live.

Phần kết: pilot announced that everything was all right. We landed safely.

Task 3. Use the prompts below to build up a narrative about a hotel fire. (Dùng từ gợi ý bên dưới để viết một câu chuyện kể về cuộc hỏa hoạn ở khách sạn.)

Last year, I spent my summer holidays in a seaside town. The hotel was modern and comfortable. I had a wonderful holiday until the fire.

It was Saturday evening and everybody was in the discotheque on the ground floor, It was crowded with people. They were dancing and singing happily. Suddenly, we felt smoke. The black smoke began to fill up the room. Everybody began to scream in panic. People ran towards the fire exits. One door was blocked. Many people began to cough and choke.

Then, just as we all thought we had only minutes to live, the fire brigade arrived. Firemen fought their Way into the room, and soon, everyone was safely out of the building. Luckily, nobody was seriously hurt. It was the most frightening experience of my life.

Xem thêm : Unit 1 A day in the life of (C. Listening) Trang 16-17 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm