Propranolol 40mg là thuốc gì, giá bao nhiêu?

Thuốc Propranolol 40mg có thành phần chính là Propranolol hydrochlorid dùng trong trường hợp chữa trị các triệu chứng tăng huyết áp; đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành...Thuốc Propranolol 40mg có giá 84.000/ lọ 100 viên. Thuốc Propranolol 40mg là một loại thuốc thuộc...

Rate this post

Propranolol 40mg là thuốc gì?

Propranolol 40mg là thuốc gì, giá bao nhiêu?

  • Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
  • Tên Biệt dược: Apo propranolol; Dorocardyl 40mg; Inderal
  • Thuốc biệt dược mới: Dorocardyl 40mg, Inderal, Novo Pranol, Apo-Propranolol 40mg, Dorocardyl 40 mg, Propranolol
  • Dạng thuốc: Dung dịch tiêm; Viên nén; Viên nén bao phim
  • Thành phần: Propranolol hydrochlorid.

Dược lực học

Propranolol là thuốc chẹn beta-adrenergic.

Dược động học

– Hấp thu: Propranolol hấp thu gần hoàn toàn ở đường tiêu hoá. Sau khi uống 30 phút, đã xuất hiện trong huyết tương, và sau 60-90 phút đạt nồng độ tối đa. Tiêm tĩnh mạch liều 0,5 mg Propranolol, tác dụng gần như ngay lập tức , sau 1 phút đạt nồng độ tối đa và sau 5 phút không còn thấy trong huyết tương.

– Phân bố: Propranolol được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể kể cả phổi, gan, thận, tim. Thuốc dễ dàng qua hàng rào máu não, và nhau thai và phân bố cả trong sữa mẹ. Trên 90% propranolol liên kết với protein huyết tương.

– Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá gần hoàn toàn ở gan, có ít nhất 8 chất chuyển hoá được tìm thấy trong nước tiểu.

– Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu, chỉ có 1-4% liều dùng được đào thải qua phân dưới dạng không chuyển hóa và dạng chuyển hóa.

Công dụng thuốc Propranolol

Thuốc Propranolol là một thuốc chẹn beta-adrenergic không chọn lọc, làm giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, phong bế thần kinh giao cảm từ trung tâm vận mạch ở não đi ra. Thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích huyết tương.

Ở người bệnh tăng huyết áp, Propranolol gây tăng nhẹ kali huyết.

Propranolol làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim do ngăn cản tác dụng tăng tần số tim của catecholamin, giảm huyết áp tâm thu, giảm tốc độ và mức độ co cơ tim.

Chỉ định dùng thuốc Propranolol

Propranolol là thuốc tim mạch có tác dụng điều trị:

– Tăng huyết áp; đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành; loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất…); nhồi máu cơ tim; đau nửa đầu; run vô căn; hẹp động mạch chủ phì đại dưới van; u tế bào ưa crom.

– Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp; điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 – 4 tuần); ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

– Cấp cứu nhịp nhanh xoang và bộ nối, nhịp nhanh rung nhĩ–cuồng nhĩ, nhịp nhanh tại thất. Phòng và điều trị các rối loạn nhịp nhanh có thể xảy ra khi gây mê.

Liều lượng – cách dùng thuốc Propranolol

Liều dùng và cách dùng thuốc Propranolol nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc, tránh tự ý dùng thuốc để gây ra các hậu quả nghiêm trọng. Đề xuất của thuốc:

Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20–120mg.

Tăng huyết áp: 200mg/ngày, chia 2 lần, uống trước bữa ăn.

Điều trị sau nhồi máu cơ tim: bắt đầu từ ngày thứ 5 đến ngày 21 sau giai đoạn cấp hồi máu cơ tim: ngày 4 lần, mỗi lần 40mg trong 2–3 ngày.  Liều duy trì, ngày 1 viên 160mg/vào buổi sáng.

Loạn nhịp như cơn mạch nhanh kịch phát, nhịp thất cao trong các chứng rung và cuồng động nhĩ: tiêm tĩnh mạch rất chậm 15mg/ngày. Sau, duy trì ngày 1 viên.

Xử trí khi uống thuốc Propranolol quá liều

Propranolol không được đào thải khi thẩm tách.

Các phương pháp xử trí quá liều: nói chung khi mới uống thì gây nôn, cần đề phòng tai biến trào ngược dịch dạ dày vào phổi.

Nhịp chậm: dùng atropin tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng chẹn day phế vị, dùng isoproterenol nhưng phải thận trọng. Trong trường hợp kháng thuốc, có thể đặt máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.

Suy tim: dùng digitalis và lợi tiểu.

Hạ huyết áp: dùng các thuốc tăng huyết áp như noradrenalin hoặc dopamin. Glucagon cũng có thể có ích trong điều trị suy giảm cơ tim và giảm huyết áp.

Co thắt phế quản: dùng isoproterenol hoặc aminophylin.

Chống chỉ định của thuốc Propranolol

Tuyệt đối: hen, suy tim, kèm xung huyết, blốc nhĩ thất độ II và III, mạch chậm (dưới 50 nhịp/phút). Mẫn cảm với thuốc. Giảm huyết áp. U tủy thượng thận. Rối loạn tuần hoàn ngoại vi. Sốc tim.

Tương đối: bệnh Raynaud, phối hợp với amiodaron

Lưu ý khi sử dụng thuốc Propranolol

– Còn dùng điều trị cơ bản chứng đau nửa đầu (từ 40 đến 100mg/ngày).

– Ngừng thuốc đột ngột đưa đến: rối loạn nhịp nhanh nặng, nhồi máu cơ tim, tử vong (trong trường hợp đau thắt ngực). Tăng hoạt động giao cảm, tăng huyết áp dội ngược (trong trường hợp tăng huyết áp). Vì vậy không ngừng thuốc đột ngột.

– Với người cao tuổi, lúc mới dùng nên dùng liều thấp và theo dõi tim.

– Thận trọng trong các bệnh phổi tắc nghẽn mạn, tiền sử co thắt phế quản, blốc nhĩ thất độ I, tăng huyết áp do u tủy thượng thận và rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên.

– Thận trọng với các bệnh đái đường, người hạ huyết áp (tăng lên do sử dụng thuốc chẹn bêta). Trường hợp gây mê để phẫu thuật cần báo cho người gây mê hồi sức biết việc sử dụng thuốc chẹn bêta (cần ngừng thuốc trước 48 giờ trước khi gây mê). Thận trọng nếu suy tuần hoàn não nếu có cường giáp, phản vệ do cơ địa dị ứng.

– Với người bệnh vẩy nến, làm trầm trọng các biểu hiện phản vệ.

– Nếu có tiền sử dị ứng nặng với chẹn bêta, nếu tiếp xúc trở lại với dị ứng nguyên sẽ làm nặng thêm biểu hiện phản vệ, đề kháng với adrenalin.

– Chưa xác minh được cho người mang thai. Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng với cimetidin (tăng proranolon huyết tương, tăng tác dụng phụ); với ergotamin (tăng nguy cơ ngộ độc ergotin); với Fluvoxamin (nguy cơ quá liều Propranolon); với phenobarbital, rifampicin (giảm nồng độ Propranolol huyết tương); với các thuốc gây mê bay hơi (ảnh hưởng tim); với bepridil, ditiazem, verapamil (rối loạn tính tự động dẫn truyền gây suy tim); với cibenzolin (rối loạn tim); với clonidin, ngừng từ từ clonidin (tăng huyết áp động mạch, nguy cơ chảy máu não); với disopyramid, hydroquinidin, quinidin (rối loạn tim); với insulin và các sulfamid hạ đường huyết (tai biến trầm trọng của hạ đường huyết); với lidocain (nguy cơ quá liều lidocain, tăng tác dụng phụ thần kinh và tim); với các chất cản quang ido, phải ngừng dùng thuốc chẹn bêta (dễ gây sốc và hạ huyết áp); với propafenon (rối loạn tim); với dẫn xuất dihydropyridin (lacidipin, nefedipin, nicardipin, nitrendipin, minodipin) (gây hạ huyết áp, suy tim nặng ở người suy tim); với mefloquin (làm chậm nhịp tim). Không phối hợp với amiodaron (rối loạn nhịp). Chống chỉ định với floctafenin (sốc và hạ huyết áp trầm trọng).

Tác dụng phụ của thuốc Propranolol

Những tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Propranolol như: đau dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón ỉa chảy, dị ứng da, mất ngủ, ác mộng, dị cảm đầu chi, suy nhược, khô nhãn cầu, nổi mẩn da dạng vẩy nến, sốc phản vệ, tụt huyết áp, rối loạn tính tim, cơn suyễn, hội chứng Raynaud, hạ đường huyết, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất, nặng thêm khập khiễnh giãn cách.
Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Bảo quản thuốc

  • Thuốc độc bảng B. Tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Giảm độc: viên 40mg.
  • Lưu ý: Dùng thuốc Propranolol theo chỉ định của Bác sĩ.

Propranolol 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Propranolol 40mg có giá khoảng 84.000 / lọ 100 viên.

Với những thông tin về thuốc Lansoprazol 30mg mà nikpress.com vừa chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích về thành phần, công dụng, cách dùng thuốc Lansoprazol 30mg một cách hiệu quả và an toàn nhé. Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • propranolol 40mg là thuốc gì
  • thuốc propranolol điều trị u máu
  • propranolol 40mg giá bao nhiêu
  • propranolol hydrochloride 40 mg

Có thể bạn quan tâm