Luyên tập về từ hán việt – Bài tập ngữ văn lớp 11 nâng cao

Ngày 10/03 năm 2019 | Tin mới | Tag:

Bài tập ngữ văn lớp 11 nâng cao I – BÀI TẬP 1. Đọc ví dụ sau đây và thực hiện nhiệm vụ nêu ở dưới: Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. (Xuân Diệu – Vội vàng) a) Chỉ ra nghĩa của tiếng tuần, tiếng hoàn và của từ tuần...

Rate this post

Bài tập ngữ văn lớp 11 nâng cao

I – BÀI TẬP

1. Đọc ví dụ sau đây và thực hiện nhiệm vụ nêu ở dưới:

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.

(Xuân Diệu – Vội vàng)

a) Chỉ ra nghĩa của tiếng tuần, tiếng hoàn và của từ tuần hoàn được dùng trong ví dụ trên.

b) Phân biệt nghĩa của các tiếng tuần trong tuần tự, tứ tuần, thượng tuần, tuần phòng, tuần phủ, tuần tiễu.

c) Phân biệt nghĩa của các tiếng hoàn trong hoàn bị,hoàn cầu, hoàn cảnh, hoàn hảo, hoàn hồn, (hồ) Hoàn Kiếm, hoàn mĩ, hoàn sinh, hoàn tất.

2. Đọc ví dụ sau đây và thực hiện nhiệm vụ nêu ở dưới:

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật,

Không cho dài thời trẻ của nhân gian.

(Xuân Diệu – Vội vàng)

a) Chỉ ra nghĩa của tiếng nhân, tiếng gian và của từ nhân gian được dùng trong ví dụ trên.

b) Chỉ ra nghĩa của các tiếng nhân trong những từ Hán Việt sau đây : hôn nhân, nhân bản, nhân ái, nhân cách, nhân đức, nhân chủng, nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân duyên, nhân đạo, nhân hậu, nhân khẩu, nhân loại, nhân phẩm, nhân quả, nhân quyền, nhân sinh, nhân tài, nhân tố, nhân văn, nguyên nhân.

c) Chỉ ra nghĩa của các tiếng gian trong những từ Hán Việt sau đây : gian giảo, gian hiểm, gian hùng, gian lận, gian nan, gian nguy, gian tặc, gian trá, gian truân, gian xảo, dân gian, không gian, thế gian, thời gian, trần gian, trung gian.

II – GỢI Ý GIẢI BÀI TẬP

1. a) Ớ ví dụ này, tuần có nghĩa là “tuân theo”, hoàn là “cái vòng” ; tuần hoàn là “lặp lại sau khoảng thời gian bằng nhau”.

Trong tuần tự, tuần có nghĩa là “tuân theo”, nên tuần tự là “theo một trình tự nhất định, lần lượt trước sau” ; trong tứ tuần, tuần là mười năm, nên tứ tuần là “bốn mươi tuổi” ; trong thượng tuần, tuần là “mười ngày”, nên thượng tuần là “mười ngày đầu của tháng”. Còn trong những từ còn lại, tuần là “qua lại để xem xét”, nên tuần phòng là “đi xem xét đề phòng bất trắc”, tuần phủ là “quan đứng đầu một tỉnh nhỏ”, tuần tiễu là “đi xem xét để phát hiện địch nếu có, để giữ gìn an ninh”.

Trong hoàn bị, hoàn hảo, hoàn mĩ, hoàn tất, hoàn là “trọn vẹn, đầy đủ”, nên hoàn bị là “đầy đủ mọi mặt” ; hoàn hảo là “tốt hoàn toàn” ; hoàn mĩ là “đẹp đến mức hoàn toàn” ; hoàn tất là “xong hoàn toàn”. Trong hoàn cảnh, hoàn cầu, hoàn là “vây quanh ; khắp cả”, nên hoàn cảnh là “tất cả những nhân tố bên ngoài có tác động đến con người, đến sự việc” ; hoàn cầu là “toàn thế giới”. Trong hoàn hồn, Hoàn Kiếm, hoàn sinh, hoàn là “trở về, trấ lại”, nên hoàn hồn là “trấn tĩnh lại” ; Hoàn Kiếm là “trả gươm” ; hoàn sinh là “sống lại”.

2. a) Ở ví dụ này, nhân có nghĩa là “người”, gian là “khoảng giữa” ; như thến nhân gian là “cõi đời”.

b) Có thể chia làm mấy nhóm sau :

− “người” : nhân bản, nhân cách, nhân chủng, nhân chứng, nhân công, nhân danh (“tên người”), nhân đạo, nhân khẩu, nhân loại, nhân phẩm, nhân quyền, nhân sinh, nhân tài, nhân văn.

− “lòng thương yêu” : nhân ái, nhân đức, nhân hậu.

− “căn do ; noi theo” : nhân duyênì(“nguyên nhân có từ kiếp trước tạo ra kết quả ở kiếp sau (theo quan niệm của đạo Phật)”), nguyên nhân, nhân quả, nhân tố; nhân danh2(“lấy danh nghĩa (để làm một việc gì)”).

− “việc lấy vợ lấy chồng” : hôn nhân, nhân duyên2 (“duyên vợ chồng”).

c) Có thể chia làm mấy nhóm sau :

− “khoảng giữa” : dân gian, không gian, thế gian, thời gian, trần gian, trung gian.

− “dối trá” : gian giảo, gian hiểm, gian hùng, gian lận, gian tặc, gian trá, gian xảo.

− “khó khăn” : gian truân, gian nan, gian nguy.

Xem thêm Bản tin ở đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm