Klacid 125mg/5ml là thuốc gì, cách pha, thành phần, công dụng?

Klacid 125mg/5ml có thành phần chính là Clarithromycin 125mg/5ml. Thuốc Klacid 125mg/5ml dùng trong điều trị viêm amiđan, viêm họng, viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản cấp & mãn. Thuốc klacid 125mg/5ml có giá bán khoảng 131.000 / lọ 60ml.

Rate this post

Klacid 125mg/5ml là thuốc gì?

Klacid 125mg/5ml là thuốc gì, cách pha, thành phần, công dụng?

  • Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
  • Dạng bào chế: Cốm pha hỗn dịch uống
  • Đóng gói: Hộp 1 lọ 30ml; hộp 1 lọ 60ml
  • Thành phần: Clarithromycin 125mg/5ml
  • SĐK: VN-16101-13
  • Nhà sản xuất: PT Abbott Indonesia – IN ĐÔ NÊ XI A
  • Nhà đăng ký: Abbott Laboratories

Thuốc Klacid có giá bao nhiêu?

Thuốc klacid 125mg/5ml có giá bán khoảng 131.000 / lọ 60ml.

Dược lý và cơ chế thuốc Klacid

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.

Vị trí tác dụng của clarithromycin hình như cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin một chút đối với Moraxella (Branhamella) catarrhalis và Legionella spp. Tác dụng rất mạnh đối với Chlamydia spp, Ureaplasma urealyticum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI = Mycobacterium avium intracellulaire). Nó cũng có tác dụng với M. leprae.

Trong một vài tài liệu có nói đến tác dụng in vitro với Toxoplasma gondii và có một vài tác dụng vớiCryptosporidis. Chất chuyển hóa 14 – hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiệp đồng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae. Chất chuyển hóa có nửa đời từ 4 – 9 giờ.

Clarithromycin được dung nạp ở dạ dày – ruột tốt hơn erythromycin. Clarithromycin có ái lực với CYP 3A – 4 thấp hơn erythromycin và vì vậy tương tác thuốc ít quan trọng hơn trên lâm sàng. Tuy vậy clarithromycin chống chỉ định dùng chung với astemizol, cisaprid và terfenadin.

Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao làm cho khả dụng sinh học của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%. Mức hấp thụ gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14 – hydroxy clarithromycin khoảng 0,6 – 0,7 microgam/ml, sau khi uống một liều duy nhất 250 mg. Ở trạng thái cân bằng động ở cùng mức liều trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam /ml.

Dược động học của clarithromycin trong thuốc Klacid

Không tuyến tính và phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hóa thuốc bị bão hòa.

Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Khoảng 20 và 30% theo thứ tự ứng với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa.

14 – hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu. Nửa đời của clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ khi người bệnh uống 250 mg clarithromycin, 2 lần/ngày, và khoảng 5 – 7 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg, 2 lần/ngày. Nửa đời bị kéo dài ở người bệnh suy thận.

Tình hình vi khuẩn kháng đối với macrolid ở Việt Nam có chiều hướng tăng nhanh. Các vi khuẩn kháng với erythromycin thường cũng kháng với các macrolid khác bao gồm clarithromycin.

Mức kháng erythromycin của Staphylococcus và Streptococcus là 44% (ASTS, 1997) và của S.pneumoniae là khoảng 25% (ASTS,1996)

Chỉ định dùng thuốc Klacid

Thuốc klacid 125mg/5ml là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị:

  • Viêm amiđan, viêm họng, viêm xoang.
  • Viêm phổi, viêm phế quản cấp & mãn.
  • Viêm tai giữa cấp.
  • Nhiễm mycobacterium lan tỏa. Nhiễm khuẩn da & cấu trúc da.
  • Phối hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.

Liều lượng – Cách dùng thuốc Klacid

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Dùng ngày 2 lần; với liều lượng tham khảo như sau:

  • trẻ 8-11 kg: 2.5 mL;
  • trẻ 12-19 kg: 5 mL;
  • trẻ 20-29 kg: 7.5 mL;
  • trẻ 30-40 kg: 10 mL.

Chống chỉ định thuốc Klacid

Những người không nên dùng thuốc:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Người suy gan thận (cẩn thận)
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú (cẩn thận)

Tương tác thuốc Klacid

Không dùng với carbamazepin, phenytoin, theophylin, terfenadin.

Tác dụng phụ của thuốc Klacid

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, nhức đầu. Hiếm gặp: phản ứng dị ứng, giảm tiểu cầu, rối loạn vị giác, lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, viêm đại tràng màng giả, rối loạn chức năng gan.

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên ngưng thuốc và đến bệnh viện gần nhất để chữa trị.

Lưu ý khi sử dụng Klacid

Phụ nữ có thai & cho con bú, suy gan, suy thận.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Với những thông tin về Klacid 125mg/5ml nikpress.com vừa chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích. Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • klacid 125 giá bao nhiêu
  • klacid 125mg/5ml cách pha
  • giá thuốc klacid 125mg/5ml
  • kháng sinh klacid cho tre em

Có thể bạn quan tâm