Kiến thức cần nhớ Hóa 12 Este – lipit

Ngày 05/07 năm 2018 | Tin mới | Tag:

TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. ESTE 1. Định nghĩa: Este là dẫn xuất của axit hữu cơ khi thay nhóm OH bởi nhóm OR. R’-CO-OH => R’-CO-OR (R là gốc hiđrocacbon) 2. Danh pháp: Tên este = gốc hiđrocacbon của ancol + gốc axit tương ứng. Ví dụ: CH3-COO-CH2-CH3 : Etyl axetat HCOO-CH=CH2 : Vinyl...

Rate this post
TÓM TẮT LÍ THUYẾT

I. ESTE

1. Định nghĩa: Este là dẫn xuất của axit hữu cơ khi thay nhóm OH bởi nhóm OR.

R’-CO-OH => R’-CO-OR (R là gốc hiđrocacbon)

2. Danh pháp: Tên este = gốc hiđrocacbon của ancol + gốc axit tương ứng.

Ví dụ: CH3-COO-CH2-CH3 : Etyl axetat

HCOO-CH=CH2 : Vinyl fomat

CH3-CH2-HCOO-C6H5 : Phenyl propionat

3. Phân loại:

A. Este đơn chức : R-COO-R’ (R có thể là H hay gốc hiđrocacbon)

B. Este đa chức : (RCOO)nR’ hay R(COOR’)n.

4. Lý tính: Este là chất lỏng không màu, mùi thơm hoa quả, không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.

5. Hóa tính:

A. Phản ứng thuỷ phân: Este + H2O ⇌ Axit + Ancol

Ví dụ: CH3COOC2H5 + H2O ⇌ CH3COOH + C2H5OH

(HCOO)2C2H4 + 2H2O ⇌ 2HCOOH + C2H4(OH)2
CH2OOC-COOCH3 + 2H2O ⇌ HOOC-COOH + 2CH3OH

B. Phản ứng xà phòng hoá: Este + dd kiềm => Muối + Ancol

Ví dụ: CH3COOC2H5 + KOH => CH3COOK + C2H5OH

Chú ý: HCOO-CH=CH2 + KOH => HCOOK CH3CHO

(CH3COO)2CH2 + 2KOH => 2CH3COOK + HCHO + H2O

CH3COO-C6H5 + 2KOH => CH3COOK + C6H5OK + H2O

6. Điều chế:

A. Từ axit và ancol:

Ví dụ: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O

B. Từ axit và hiđrocacbon không no:

Ví dụ: CH3COOH + CH CH => CH3COO-CH=CH2

II. LIPIT

1. Lipit bao gồm các loại: chất béo, sáp, steroit, photphorit…

2. Chất béo còn gọi là glixerit, là trieste của axit béo với glixerol. Axit béo là những axit hữu cơ đơn chức mạch thẳng có tổng số nguyên từ cacbon là số chẵn.

CTCT của chất béo:

R-COO-CH2
R’-COO-CH

R’’-COO-CH2

4. Tên gọi của chất béo: Trong ví dụ trên, nếu R R’ R” C17H35 thì có tên là: glyxeryl tristearat hay tristearin

.

5. Lý tính: Chất béo không tan và nhẹ hơn nước, ở nhiệt độ thường:

+ Nếu R, R’, R” là gốc hiđrocacbon no thì chất béo ở thể rắn (mỡ ăn).

+ Nếu R, R’, R” là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo ở thể lỏng (dầu ăn).

6. Hoá tính: tương tự este.

A. Phản ứng thuỷ phân:

Chất béo + H2O ⇌ Axit béo + Glixerol

Ví dụ :

(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O ⇌ 3C17H35COOH + C3H5(OH)3

B. Phản ứng xà phòng hoá:

Chất béo + Dd kiềm => Muối + Glixerol

Ví dụ:

(C17H33COO)3C3H5 + 3KOH => 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

C. Hiđro hóa chất béo lỏng

Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 => (C17H35COO)3C3H5

+ Chỉ số axit: số miligam KOH dùng để trung hoà 1g chất béo.

+ Chỉ số xà phòng hoá: số miligam KOH để tác dụng hết với 1g chất béo.

+ Chỉ số este hoá = chỉ số xà phòng hoá – chỉ số axit

III. CHẤT GIẶT RỬA

1. Xà phòng: là muối natri hay kali của axit panmitic hay axit stearic.

Điều chế:

(C17H35-COO)3C3H5 + 3NaOH => 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

2. Chất giặt rửa tổng hợp: muối natri của axit ankylbenzen sunfònic.

Điều chế:

+ Na2CO3
CH3-(CH2)11-C6H4-SO3H ———> CH3-(CH2)11-C6H4-SO3Na

Có thể bạn quan tâm