Hướng dẫn trả lời câu hỏi Địa lí 8, bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

Ngày 29/08 năm 2018 | Tin mới | Tag:

1. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam Câu hỏi: Hãy tìm trên hình 28.1 đinh Phan-xi-păng và đỉnh Ngọc Linh (2598m). Hình 28.1. Lược đồ địa hình Việt Nam Ở nước ta núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ. Cao nhất là Hoàng Liên Sơn với đỉnh...

Rate this post
1. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

Câu hỏi: Hãy tìm trên hình 28.1 đinh Phan-xi-păng và đỉnh Ngọc Linh (2598m).

h28.1
Hình 28.1. Lược đồ địa hình Việt Nam

Ở nước ta núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ. Cao nhất là Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3143m. Núi Ngọc Linh ở Trường Sơn Nam cao 2598m.

Câu hỏi: Em hãy tìm trên hình 28.1 một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta.

Mạch núi cuối cùng của dãy Trường Sơn Bắc là dãy Bạch Mã đâm ra biển ở vĩ tuyến 16°B, Đèo Ngang…núi Vọng Phu.

2. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

Câu hỏi: Em hãy tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, các cao nguyên badan, các đồng bằng trẻ, phạm vi thềm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng của chúng.

– Các vùng núi cao: vùng núi Tây Bắc

– Các cao nguyên badan: Tây Nguyên

– Các đồng bằng trẻ: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.

– Các đồng bằng phù sa trẻ hình thành trên vùng sụt lún, ở hạ lưu sông có thềm biển nông, thoải, mờ rộng, được bồi đắp bằng vật liệu trầm tích phù sa của sông ngòi.

– Đồng bằng sông Hồng bằng phẳng, mở rộng tiếp nối, vùng vịnh nông, ít chỗ sâu quá 50m, bờ biển phẳng, thềm lục địa rộng.

– Đồng bằng sông Cửu Long thấp phẳng và rộng lớn horn, có vịnh biển nông, thềm lục địa kéo ra rất xa, nơi có nhánh núi chia cắt đồng bằng hẹp, thềm lục địa bị thu hẹp. (đồng bằng duyên hải miền Trung)

– Nhận xét:

+ Địa hình nước ta có hai hướng chính: hướng Tây Bắc- Đông Nam và vòng cung. + Sự phân bố của các bậc địa hình đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa thấp dần từ nội địa ra tới biển.

3. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

Câu hỏi: Em hãy cho biết tên một số hang động nổi tiếng nước ta.

Động Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Tam Thanh (Lạng Sơn), Tam Cốc, Bích Động (Ninh Bình).

Câu hỏi: Em hãy cho biết khi rừng bị con người chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng gì? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì?

– Rừng bị chặt phá, mưa lũ gây ra hiện tượng địa hình bị cắt xẻ, xâm thực- các lớp đất và vỏ phong hóa bị rửa trôi, xói mòn, sụt lở.

– Bảo vệ rừng có ích lợi:

+ Nguồn nước ngầm khó bị cạn kiệt

+ Hạn chế lũ lụt, bảo vệ cân bằng hệ sinh thái và môi trường.

Câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Có 3 đặc điểm:

– Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất, quan trọng nhất (< 1000m chiếm 85%).

– Vận động tạo núi ở giai đoạn Tân kiến tạo làm cho địa hình nước ta có tính chất trẻ lại và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.

– Tác động trực tiếp thường xuyên của nhân tố ngoại lực cùng với nhân tố con người làm cho địa hình biến đổi sâu sắc.

Câu hỏi: Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?

Ngoại lực là nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành địa hình nước ta (biến đổi của khí hậu, tác động của dòng nước, của con người…).

Câu hỏi: Các dạng địa hình sau đây của nước ta được hình thành như thế nào?

– Địa hình cácxtơ

– Địa hình cao nguyên badan

– Địa hình đồng bằng phù sa mới

– Địa hình đê sông, đê biển

– Địa hình cácxtơ: chiếm 1/6 lãnh thổ đất liền, trong nước mưa có thành phần CO2 khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá. Sự hòa tan đá vôi ở vùng nhiệt đới xảy ra rất mãnh liệt. Địa hình cácxtơ ở nước ta có đỉnh nhọn với nhiều hang động đẹp (những nơi đá vôi không bị phong hóa nhiều thì tạo nên những địa hình rất hiểm trở).

– Địa hình cao nguyên badan: hình thành vào đại Tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gây tập trung ở Tây Nguyên và rải rác một số nơi trên lãnh thổ nước ta. (Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ…)

– Địa hình đồng bằng phù sa mới: hình thành ở những vùng sụt lún vào đại Tân sinh ở hạ lưu sông có thềm biển nông, thoải mở rộng, được bồi đắp bởi lớp trầm tích phù sa sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới, lớp trầm tích phù sa có thể dày 5000-6000m.

– Địa hình đê sông, đê biển: là những địa hình nhân tạo.

+ Đê sông: được xây dựng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, dọc hai bờ sông Hồng, sông Thái Bình để chống lũ lụt. Hệ thống đê dài trên 2700m, ngăn cách đồng bằng thành ô trũng nằm thấp hơn mực nước sông, vào mùa lũ từ 7 đến 10m.

Có thể bạn quan tâm