Hướng dẫn trả lời câu hỏi Địa lí 8, bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên trái đất

| Tin mới | Tag:
4.6 (92%) 20 votes

Câu hỏi: Quan sát hình 20.3 nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên Trái Đất.

h20.3
Hình 20.3 Sơ đồ các vành đai gió trên trái đất

– Gió Tín phong: các vùng ở Xích đạo nhận nhiều nhiệt do ánh sáng mặt trời luôn có góc chiểu lớn. Nhiệt độ cao làm cho vùng này có khí áp thấp, không khí nóng nở ra bốc lên cao, tỏa ra hai bên đường Xích đạo, sau đó lạnh dần và di chuyển xuống khu vực khoảng vĩ độ 30° – 35° ở hai bán cầu tạo thành các khu khí áp cao. Không khí di chuyển từ vùng áp cao (30°-35°) đều đặn quanh năm về vùng áp thấp Xích đạo nên có tên gió tín phong. (Do chịu tác động của lực Cô-ri-ô-lit nên gió bị lệch hướng Tây).

– Gió Tây ôn đới: không khí của khu vực có khí áp cao (30°-35°) di chuyển về các vĩ tuyến 60o của hai bán cầu nơi có khí áp thấp, tạo nên gió Tây ôn đới.

– Gió Đông cực (gió ở vùng cận cực): không khi di chuyển từ vùng 90oN và 90oB nơi khí áp cao về vùng khí áp thấp 60°B và 60°N tạo ra gió Đông cực.

Câu hỏi: Dựa vào hình 20.1, 20.3 và kiến thức đã học, giải thích sự xuất hiện của sa mạc Xa-ha-ra.

– Lãnh thổ Bắc Phi cao trên 200m, đường chí tuyến Bắc đi qua chính giữa Bắc Phi nên quanh năm chịu ảnh hưởng áp cao cận chí tuyến, không có mưa.

– Chịu ảnh hưởng dòng biển lạnh Ca-na-ri chảy ven biển tây bắc châu Phi.

– Gió Tín phong thổi theo hướng đông bắc tây nam từ lục địa Á Âu tới, đem theo sự khô nóng, khó gây ra mưa nên tại vùng bắc châu Phi xuất hiện sa mạc Xa-ha-ra.

2. Các cảnh quan trên Trái Đất

Câu hỏi: Quan sát hình 20.4, mô tả các cảnh quan trong ảnh. Các cảnh quan đó thuộc những đới khí hậu nào?

h20.4
Hình 20.4 Ảnh một số cảnh quan chính trên trái đất

– Ảnh a: đàn chó đang kéo xe trượt tuyết- thuộc đới khí hậu hàn đới.

– Ảnh b: rừng lá kim ở ôn đới.

– Ảnh c, d, đ: cây bao báp; rừng rập nhiều tầng; đàn ngựa vằn trên đồng cỏ ở nhiệt đới.

Câu hỏi: Hãy vẽ lại sơ đồ hình 20.5 vào vở, điền vào các ô trống tên của thành phần tự nhiên và đánh mũi tên thể hiện mối quan hệ giữa chúng sao cho phù hợp và đầy đủ.

h1

Câu hỏi: Dựa vào sơ đồ đã được hoàn tất, trình bày mối quan hệ, tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên?

Các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau. Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan.

Câu hỏi: Quan sát hình 20.1 và ghi vào vở tên các châu lục, các đại dương theo thứ tự: I, II…X

– Tên các đảo lớn theo thứ tự: 1, 2…11

– Tên các sông, hồ lớn theo thứ tự a, b…v.



a. I lục địa Bắc Mĩ. II lục địa Nam Mĩ, III châu Âu, IV châu Phi, V châu Á, VI châu Đại Dương. VII Bắc Băng Dương, VIII Đại Tây Dương, IX Ấn Độ Dương. X Thái Bình Dương.

b. Tên các đảo lớn theo thứ tự 1.2… 11:

1. Grơn-len, 2. Ai-xơ-len. 3. Anh, Ai-len, 4. Cu Ba. 5. Xi-xin, 6. Ma-đa-gax-ca. 7. Hon-su, 8. Ca-li-man-tan, 9. Xu-ma-tơ-ra, 10. Niu-ghi-nê, 11. Niu Di-lân.

c. Tên các sông, hồ lớn theo thứ tự a, b…v:

a. Co-lo-ra-do, h. Bai-can, c. Mi-xi-xi-pi, d. Ngũ Hồ, e. Ô-ri-nô-cô, f. A-ma-dôn, g. Pa-ra-na, h. En-bơ, i. Đa-nuyp, k. Vôn-ga, l. Nin, m. Ni-giê, n. Công-gô. o. Dăm- be-di, p. Ô-bi, q. Ê-ni-xây, r. Lê-na. s. Hoàng Hà, t. Trường Giang, u. Hằng, V. Ấn.

Bình luận
0

Bình luận