Hội thoại – Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Ngày 23/05 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Hội thoại ngữ văn lớp 8 Mục đích của bài học giúp học sinh:Phân biệt vai xã hội trong hội thoại.Xác định thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp.A. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU BÀI I. Khái niệm hội thoại Hội thoại là nói chuyện với nhau, trao đổi ý kiến với nhau trong giao...

2 (40%) 2 votes

Hội thoại ngữ văn lớp 8

Mục đích của bài học giúp học sinh:

  • Phân biệt vai xã hội trong hội thoại.
  • Xác định thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU BÀI

I. Khái niệm hội thoại

Hội thoại là nói chuyện với nhau, trao đổi ý kiến với nhau trong giao tiếp, trong hội họp hàng ngày.

Cần phân biệt các khái niệm: hội thảo, đối thoại, trao đổi, tranh luận…

II. Vai xã hội trong hội thoại

Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.

  • Việc xác định vai xã hội có sự tham gia của nhiều yếu tố:

+ Do truyền thống lịch sử, văn hoá.

+ Do thói quen,

+ Do đặc điểm tâm lí xã hội, tâm lí dân tộc,

+ Do những ước định mang tính thời đại.

+ Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

+ Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội).

+ Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình).

Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp về:

+ Nội dung.

+ Xưng hô.

+ Cách nói.

+ Thái độ.

Đoạn trích và trả lời câu hỏi:

1. Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích là quan hệ cô – cháu (quan hệ trên – dưới).

2. Cách xử sự của người cô đáng chê trách là đã khoét sâu vào nỗi nhớ mẹ, nỗi tủi hờn của cậu bé Hồng đang phải sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng.

3. Những chi tiết cho thấy nhân vật bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ cho được thái độ lễ phép.

Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp.

Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

  • Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

Xem thêm Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận – Ngữ văn lớp 8 tại đây.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này yêu cầu các em chỉ ra được những chi tiết trong bài “Hịch tướng sĩ” thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung của

Trần Quốc Tuấn đốì với binh sĩ dưới quyền.

Những chi tiết trong bài “Hịch tướng sĩ” thể hiện thái độ đó của Trần Quốc Tuấn:

  • Huống chi ta cùng các người sinh vào thời loạn lạc (…) để vét của kho có hạn.
  • Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà khống biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn (…) Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!
  • Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung (…) há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ?

2. Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi.

a) Xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại:

  • Lão Hạc: địa vị xã hội thấp nhưng tuổi tác cao hơn ông giáo.
  • Ông giáo: địa vị cao nhưng tuổi tác ít hơn lão Hạc.

b) Những chi tiết trong lời thoại của nhân vật và lòi miêu tả của nhà văn cho thấy thái độ vừa kính trọng, vừa chân tình của nhân vật ông giáo đối với lão Hạc:

… Bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc lào…

c) Những chi tiết trong lời thoại của lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão Hạc đối với ông giáo: (Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng).

Chi tiết thể hiện tâm trạng không vui và sự giữ ý của lão Hạc: (Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác).

3. Bài tập này nêu ra hai yêu cầu:

  • Thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia.
  • Phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại.

(Học sinh tự làm bài tập này).

Có thể bạn quan tâm