Giải bài tập vật lý 10 – Chương VII – Bài 37 : Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng – Trang 198 SGK

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Giải bài tập vật lý 10

Chương VII – Bài 37 : Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

C1 (trang 198 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Thí nghiệm cho thấy vòng chỉ là vòng tròn nên S’ lớn nhất do đó S nhỏ nhất.

C2 (trang 199 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Học sinh tính theo kết quả thí nghiệm hình 37.3 (SGK) đo được trên lớp.

C3 (trang 199 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Học sinh tiến hành thí nghiệm trên lớp và từ kết quả thí nghiệm các em tự mình tính toán.

C4 (trang l99 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Bản có phủ ni-lông: không bị dính ướt.

Bản không phủ ni-lông: bị dính ướt.

C5 (trang 200 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Be mặt của nước sát thành thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

C6 (trang 200 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

– Mức nước bên trong ống cao hơn mức nước ngoài ống.

– Ông có đường kính trong càng nhỏ thì mực nước dâng càng cao.

II – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1 (trang 202 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Nhúng một khung dây thép mảnh trên đó có buộc một vòng dây chỉ hình dạng bất kì vào trong nước xà phòng. Sau đó nhấc nhẹ khung dây thép ra ngoài để tạo thành một màng xà phòng phủ kín mặt khung dây, chọc thủng phần màng xà phòng ở giữa vòng dây chỉ và quan sát hình dạng của vòng dây này.

Khi phần màng xà phòng bên trong vòng dây chỉ bị chọc thủng thì phần màng xà phòng còn lại trong khung dây đã tự co lại để giảm diện tích tới mức nhỏ nhất, đồng thời tác dụng lên vòng dây nhũng lực kéo căng đều theo phương vuông góc với vòng dây, làm cho vòng dây có dạng hình tròn.

Những lực kéo căng này gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng.

Kết quả của thí nghiệm trên và nhiều thí nghiệm chứng tỏ: Lực căng bề mặt của chất lỏng có phương tiếp tuyến với mặt thoáng và vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng, có chiều sao cho tác dụng của lực này làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

Bài 2 (trang 202 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Nhúng đáy vòng chạm vào mặt chất lỏng, rồi kéo lên mặt thoáng. Khi đáy vòng vừa được nâng lên trên mặt thoáng, nó không bị bứt ngay ra khỏi chất lỏng: một màng chất lỏng xuất hiện, bám quanh chu vi ngoài và chu vi trong của vòng, có khuynh hướng kéo vòng vào chất lỏng. Lực Fc do màng chất lỏng tác dụng vào vòng đúng bằng tổng lực căng bề mặt của chất lỏng tác dụng lên chu vi ngoài và chu vi trong của vòng.

Vì màng xà phòng có hai mặt trên và dưới nên tổng các lực căng bề mặt của màng này tác dụng lên vòng dây chỉ hình tròn bao quanh màng có độ lớn bàng:

Với L = πD là chu vi đường tròn nằm trên một mặt của xà phòng giới hạn bởi vòng dây chỉ có đường kính D.

Khi kéo vòng lên khỏi mặt thoáng và có một màng chất lỏng căng giữa đáy vòng và mặt thoáng, thì lực căng Fc có cùng phương chiều với trọng lực P của vòng. Giá trị lực F đo được trên lực kế bằng tổng của hai lực này:

Tổng chu vi ngoài và chu vi trong của chiếc vòng:

L = π (D + d)

Giá trị hệ số căng bề mặt của nước:

Bài 3 (trang 202 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn tỉ lệ với độ dài / của đoạn đường đó: f = σ/

Trong đó, hệ số tỉ lệ ơ gọi là hệ số căng bề mặt và đo bằng đơn vị N/m.

Giá trị của hệ số căng bề mặt (σ) phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng, ơ giảm khi nhiệt độ tăng.

Bài 4 (trang 202 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Mô tả hiện tượng dính ướt:

Lấy một tấm thủy tinh và một lá môn (hoặc kính bọc ni-lông). Nhỏ lên bề mặt vài giọt nước. Neu trên bề mặt nào giọt nước lan rộng ra thành một lóp mỏng thì ta nói là bị dính ướt nước. Nếu trên bề mặt nào giọt nước co tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực thì ta nói bề mặt đó không dính ướt.

Khi lực hút giữa các phân tử của mặt vật rắn với các phân tử chất lỏng mạnh hơn so với lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì xảy ra hiện tượng dính ướt. Ngược lại, khi lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau lớn hơn lực hút giữa các phân tử của mặt vật rắn với các phân tử chất lỏng thì xảy ra hiện tượng không dính ướt.

Khi thành bình dính ướt chất lỏng thì mặt thoáng chất lỏng ở gần thành bình bị kéo lên một chút và có dạng khum lõm.

Bài 5 (trang 202 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Nhúng thẳng đứng các ống thủy tinh hở hai đầu và có đường kính trong nhỏ (cỡ một vài milimét) vào trong cùng một chậu nước.

Hiện tượng mức chất lỏng trong các ống có đường kính trong nhỏ dâng cao hoặc hạ thấp hơn so với mặt thoáng bên ngoài các ống gọi là hiện tượng mao dẫn. Các ống trong đó xảy ra hiện tượng mao dẫn gọi là các ống mao dẫn.

Bài 6 (trang 202 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn B. Lực căng bề mặt luôn có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.

Bài 7 (trang 203 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn D. Trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.

Bài 8 (trang 203 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn D. Thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

Bài 9 (trang 203 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn C. Lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.

Bài 10 (trang 203 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn A. Hợp lực tác dụng lên giọt dầu bằng không, nên do hiện tượng căng bề mặt, làm cho diện tích bề mặt của giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích mặt cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu.

Bài 11 (trang 203 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Lực căng bề mặt của glixerin tác dụng vào vòng xuyến:

Chiều dài đoạn đường có lực căng tác dụng:

Hệ số căng bề mặt cùa glixerin ở 20°C:

Bài 12 (trang 203 sách giáo khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Khi cân bằng thì trọng lượng p của đoạn dây ab bằng lực căng của màng xà phòng tác dụng lên ab:

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:giải bài tập vật lý 10

Bình luận
0

Bình luận