Giải bài tập vât lý 10 – Chương VI – Bài 26 : Thế năng – trang 137 SGK

Ngày 12/03 năm 2019 | Tin mới | Tag:

Giải bài tập vât lý 10 Chương VI – Bài 26 : Thế năng I – CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC C1 (trang 137 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10 Trong trọng trường đều mọi vật đều chịu tác dụng của trọng lực C2 (trang 138 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10 – Hòn đá ở...

Rate this post

Giải bài tập vât lý 10

Chương VI – Bài 26 : Thế năng

I – CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC

C1 (trang 137 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Trong trọng trường đều mọi vật đều chịu tác dụng của trọng lực

C2 (trang 138 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

– Hòn đá ở độ cao z khi rơi xuống đất mềm có thể đi ngập vào trong đất.

− Hòn đá ở độ cao z có thể sinh công.

− Nước ở độ cao z khi chảy xuống tuabin của máy phát điện làm quay tuabin.

⇒ Nước ở cao có thể sinh công.

C3 (trang 138 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

– Thế năng tại điểm O : Wto= 0

– Thế năng tại điểm A: WtA > 0.

– Thế năng tại điểm B : WtB < 0.

C4 (trang 139 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Khi vật ở vị trí M, vật có thế năng đối với mốc thế năng A bằng:

WtM = mg (zM – zA)

Rơi xuống vị trí N, vật có thế năng đối với mốc thế năng A bằng:

WtN = mg (zN – zA)

Hiệu thế năng của vật trong chuyển động từ M đến N bằng:

WtM – WtN = mg (zM – zN)

Vậy hiệu thế năng WtM – WtN không phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng.

C5 (trang 139 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Từ biểu thức AMN= WtM – WtN= mg (zM – zN) ta thấy công của trọng lực trong chuyển động từ M đến N chỉ phụ thuộc vào độ cao zM và zN mà không phụ thuộc đường đi của vật.

II – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1 (trang 141 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

a) Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

Ý nghĩa của thế năng trọng trường: đặc trưng cho khả năng thực hiện công của trọng lực đối với mốc thế năng đã chọn.

b)Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

Ý nghĩa của thế năng đàn hồi: đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực đàn hồi.

Bài 2 (trang 141 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn B. Thời gian rơi bằng nhau.

khác nhau thì α khác nhau nên với cùng độ cao z thì t phải khác nhau do đó câu B sai.

Bài 3 (trang 141 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn A. 0,102m.

Bài 4 (trang 141 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Chọn A.

Bài 5 (trang 141 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

M và N cùng nằm trên một đường nằm ngang nên có cùng một độ cao đối với một mốc thế năng nên: zM = zN=> WtM= WtN (vì wt = mgz).

Bài 6 (trang 141 sách giao khoa ) – Giải bài tập vật lý 10

Thế năng đàn hồi của lò xo:

Thế năng đàn hồi của lò xo không phụ thuộc khối lượng của vật.

Xem thêm Cơ năng tại dây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:giải bài tập vật lý 10

Có thể bạn quan tâm