Giải bài tập SGK Sinh học 9, bài 7: Luyện giải bài tập

Ngày 15/08 năm 2018 | Tin mới | Tag:

I. CÁCH GIẢI BẢI TẬP 1. Lai một cặp tính trạng a) Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F1 hay F2Đề bài cho biết tính trạng trội, lặn hay trung gian, hoặc gen quy định tính trạng và kiểu hình của p. Căn cứ vào yêu cầu của dẻ (xác định F1 hay F2), là suy nhanh...

Rate this post
I. CÁCH GIẢI BẢI TẬP

1. Lai một cặp tính trạng

a) Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F1 hay F2

Đề bài cho biết tính trạng trội, lặn hay trung gian, hoặc gen quy định tính trạng và kiểu hình của p. Căn cứ vào yêu cầu của dẻ (xác định F1 hay F2), là suy nhanh ra kiểu gen của P, tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình (chủ yếu) của F1 hay F2
Ví dụ: tỉ lệ kiểu hình 3.7 (trội hoàn toàn), 1:1 (lai phân tích), 1:2 (trội không hoàn toàn).

b) Xác định kiểu gen, kiểu hình ở P

Đề bài cho biết số lượng hay tỉ lệ các kiểu hình. Căn cứ vào kiểu hình hay tỉ lệ của nó, ta nhanh chóng suy ra kiểu gen và kiểu hình của P. Ví dụ: nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 thì P đều dị hợp tử, hay 1:1 thì một bên P là thể dị hợp, bên còn lại là thể đồng hợp lặn…

2. Lai hai cặp tính trạng

a) Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 hay F2

Đề bài cho định luật di truyền của từng cặp tính trạng, dựa vào đó là suy nhanh ra tỉ lệ ở của từng cặp tính trạng ở F1 hay F2 và tính nhanh tích tỉ lệ của các cặp tính trạng thì được tỉ lệ kiểu hình ở F1 hay F2.

b) Xác định kiểu gen, kiểu hình của P

Đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 hay F2 do đó cần suy nhanh ra tỉ lệ của từng cặp tính trạng để xác định kiểu gen của p.

II. GỢI Ý GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1.

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P: lông ngắn thuần chủng x lông dài

Kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a) Toàn lông ngắn

b) Toàn lông dài

c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

Đáp án: a Vì:

Giải:

– P thuần chủng > F1 đồng tính trội.

Nên F1 toàn lông ngắn .

Bài 2

Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu dược kết quả sau:

P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục

Kiểu gen của P trong công thức lai trên như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a) P: AA X AA b) P: Aa X Aa

c) P: Aa X aa d) P: Aa X Aa

Đáp án: d

Giải:

Vì theo đề bài F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 => P dị hợp tử.

Sơ đồ lai:

P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

Aa Aa

Gp: 1 A : 1a 1A : la

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

3 đỏ thẫm : 1 xanh lục

Bài 3

Màu sắc hoa mõm chó do một gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau:

P: hoa hồng x hoa hồng

F1: 25,1% hoa đỏ; 49.9% hoa hồng; 25% hoa trắng

Kết quả của phép lai được giải thích như thế nào trong các trường hợp sau đây?

a) Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.

b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng.

c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

Đáp án: b, d

Vì theo đề bài, F1 : 25,5% hoa đỏ; 49.9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phân tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

Bài 4

Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a) Mẹ mắt đen (AA x Bố mắt xanh (aa)

b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)

Đáp án: b, c

Giải:

Vì:

b) P: mẹ mắt đen x bố mắt đen

Aa Aa

Gp: 1A ; 1a 1A : 1a

F1: 1AA : 2Aa : 1aa

3 mắt đen : 1 mắt xanh

c) P: mẹ mắt xanh x bố mắt đen

aa Aa

Gp: a 1A: 1a

F1: 1aa : 1Aa

1 mắt xanh : 1 mắt đen

Bài 5:

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn F1 giao phấn với nhau dược F2 có 901 cây quá đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 901 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

a) P: AABB x aabb

b) P: Aabb x aaBb

c) P: AaBB x AABb

d) P: Aabb x aaBB

Đáp án: d

Giải:

Vì theo đề bài:

– F1: đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn => F1 đồng tính.

– F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9:3:3:1

=> P đỏ, bầu dục và vàng, tròn thuần chủng

P: AAbb x aaBB

Có thể bạn quan tâm