Giải bài tập SGK Sinh học 9, bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Ngày 26/02 năm 2019 | Tin mới | Tag:

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Sự hình thành chuỗi axit amin được thực hiện dựa trên khuôn mẫu của mARN. 2. Mối quan hệ giữa các gen và tính trạng được thể biện trong sơ đồ gen1 > ARN 2 > prôtêin 3 > tính trạng, trong đó trình tự các nuclêôtit trong ADN quy định trình tự các...

Rate this post
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Sự hình thành chuỗi axit amin được thực hiện dựa trên khuôn mẫu của mARN.

2. Mối quan hệ giữa các gen và tính trạng được thể biện trong sơ đồ gen1 > ARN 2 > prôtêin 3 > tính trạng, trong đó trình tự các nuclêôtit trong ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.

II. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK

A. Phần tìm hiểu và thảo luận

* Hãy cho biết dạng trung gian và vai trò của nó trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin?

mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin, mARN có vai trò truyền đạt thông tin từ nhân ra tế bào chất về cấu trúc prôtêin sắp được tổng hợp.

* Quan sát hình 19. 1 và cho biết:

– Các loại nuclêôlit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?

Các loại nuclôôtit ở mARN và tARN kết hợp với nhau từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A-U, G-X.

– Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của ARN khi ở trong ribôxôm.

Tương quan là: 3 nuclêôtit > axit amin

* Từ sơ đồ trên, hãy giải thích:

– Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2, 3.

Sơ đồ: gen (ADN)1 > mARN2 > prôtêin3 > tính trạng

+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN

+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp axit amin cấu thành prôtêin.

+ Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

B. Phần câu hỏi và bài tập

1. Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin?

– Trình tự các nuclêôtit trên gen quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN

– Trình tự các nuclêôtit trên ARN quy định trình tự các axit aimin trong prôtêin.

Gen > ARN > protein

2. NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?

gen(ADN) > mARN > protein

Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ:

+ gen (ADN) > ARN: A-U. T-A, G-X. X-C,

+ ARN > prôtêin: A-U, G-X

2. Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trang qua sơ đồ:

gen (ADN) 1 > mARN 2 > prôtêin 3 > tính trạng

– Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN.

– Trình tự các nuclêôtit quy định trật tự sắp xốp các axit amin trong prôtêin.

– Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc hoạt động sinh lí của tế bào từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

Có thể bạn quan tâm