Giải bài 44 hóa 11: Andehit – Xeton – sgk trang 198

Ngày 16/06 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Nội dung bài viết gồm 2 phần:Ôn tập lý thuyếtHướng dẫn giải bài tập sgkA. LÝ THUYẾT ANĐEHIT I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp 1. Định nghĩaAnđehit là HCHC mà phân tử có nhóm - CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro. 2. Phân loạiTheo gốc:...

Rate this post

Nội dung bài viết gồm 2 phần:

  • Ôn tập lý thuyết
  • Hướng dẫn giải bài tập sgk

A. LÝ THUYẾT

ANĐEHIT

I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp

1. Định nghĩa

  • Anđehit là HCHC mà phân tử có nhóm – CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro.

Giải bài 43 hóa 11: Andehit - Xeton - sgk trang 198

2. Phân loại

  • Theo gốc: andehit no, không no, thơm
  • Theo số nhóm –CHO: đơn chức và đa chức

3. Danh pháp

  • Tên thay thế

Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + al

  • Tên thường

Tên thường = Anđehit + Tên axit tương ứng

Tên axit (thay hậu tố ‘ic’ bằng ‘anđehit’)

II. Tính chất vật lí

  • Chỉ có HCHO, CH3CHO là chất khí và tan tốt trong nước ở điều kiện thường. Các anđehit còn lại đều là chất lỏng.
  • Dung dịch HCHO 37% → 40% gọi là: Fomalin hay fomon.

IV. Tính chất hóa học

1. Phản ứng với hiđro

  • Hidro cộng vào liên két C=O giống như công vào C=C

RCHO + H2 → RCH2OH(xúc tác Ni, t0)

Chú ý:

  • Trong phản ứng của anđehit với H2: Nếu gốc R có các liên kết pi thì H2 cộng vào cả các liên kết pi đó.
  • Phản ứng với H2 chứng tỏ anđehit có tính oxi hóa.

2. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

  • Phản ứng với AgNO3/NH3 (phản ứng tráng bạc)

RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + NH4NO3 + 2Ag↓

  • Riêng HCHO có phản ứng:

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag

  • Andehit tác dụng với 1 số chất oxi hóa khác tạo thành axit

2RCHO + O2 →(to,xt) 2RCOOH

V. Điều chế

1. Từ ancol

  • Oxi hóa ancol bậc 1

RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + HO (t0)

2. Từ hidrocacbon

  • Điều chế andehit fomic trong công nghiệp

CH4 + O2 → HCHO + H2O (xúc tác, t0

  • Sản xuất andehit axetic

2CH2=CH2 + O2 → 2 CH3CHO (PdCl2, CuCl2)

V. Ứng dụng

  • Fomandehit được dùng chủ yếu để sản xuất poliphenolfomandehit (làm chất dẻo), dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm, hương liệu…
  • Dung dịch 37 – 40% của fomandehit trong nước gọi là fomon hay fomalin dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng…
  • Axetandehit được dùng chủ yếu để sản xuất axit axetic.

XETON

I. Định nghĩa

  • Xeton là HCHC mà phân tử có nhóm chức -C(=O)- liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C.

Giải bài 43 hóa 11: Andehit - Xeton - sgk trang 198

  • CTTQ của xeton đơn chức có dạng: R – CO – R’

II. Tính chất hóa học

  • Phản ứng với H2/Ni, t0 tạo ancol bậc II:

R-CO-R’ + H2 → R-CHOH-R’

  • Xeton không có phản ứng tráng gương, không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao, không làm mất màu dung dịch Brom như anđehit.

IV. Điều chế

1. Từ ancol

  • Cho ancol bậc II + CuO đun nóng:

R-CH(OH)-R’ + CuO → R-CO-R’ + Cu + H2O

2. Từ Hidrocacbon

Oxi hóa cumen (C6H5CH(CH3)2) để sản xuất axeton.

Giải bài 43 hóa 11: Andehit - Xeton - sgk trang 198

V. Ứng dụng

  • Axeton được dùng làm dung môi trong sản xuất nhiều hóa chất.
  • Axeton còn là chất đầu để tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng khác.

Có thể bạn quan tâm