Giải bài 40 hóa 11: Ancol – sgk trang 179

Ngày 17/05 năm 2018 | Học tập | Tag:

Nội dung bài viết gồm 2 phần:Ôn tập lý thuyếtHướng dẫn giải bài tập sgkA. LÝ THUYẾT I. Định nghĩa, phân loại 1. Định nghĩaAncol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử hidrocacbon no.2. Phân loạiCăn cứ phân loại Gốc hidrocacbon Số nhóm OH Bậc ancol Ancol no, ko no Ancol đơn chức, đa chức Ancol bậc 1, 2, 3II. Đồng phân, danh pháp 1. Đồng...

Rate this post

Nội dung bài viết gồm 2 phần:

  • Ôn tập lý thuyết
  • Hướng dẫn giải bài tập sgk

A. LÝ THUYẾT

I. Định nghĩa, phân loại

1. Định nghĩa

  • Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử hidrocacbon no.

2. Phân loại

  • Căn cứ phân loại

Gốc hidrocacbon

Số nhóm OH

Bậc ancol

Ancol no, ko no

Ancol đơn chức, đa chức

Ancol bậc 1, 2, 3

II. Đồng phân, danh pháp

1. Đồng phân

  • Đồng phân mạch cacbon.
  • Đồng phân vị trí nhóm –OH.

2. Danh pháp

  • Tên thông thường (gốc – chức)

Tên = ancol + tên gốc ankyl + ic

  • Tên thay thế

Tên = tên HC tương ứng + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol

III. Tính chất hóa học

  • Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của ancol tăng khi số cacbon tăng.
  • Độ tan của ancol giảm khi số cacbon tăng.
  • Ancol có liên kết hidro nên:
    • Nhiệt độ sôi sôi lớn hơn các chất có cùng số C hoặc cùng phân tử khối.
    • Tan nhiều trong nước là do tạo liên kết H với nước.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng thế H của nhóm -OH

  • Phản ứng chung của ancol

2CnH2n+1OH + 2Na → 2CnH2n+1ONa + H2

  • Tính chất đặc trưng của glixerol ( và các ancol có 2 nhóm -OH liên tiếp)

Glixerol hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất tan, màu xanh da trời

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

=>Phản ứng nhận biết ancol đơn chức và ancol đa chức.

2. Phản ứng thế nhóm OH

  • Phản ứng với axit vô cơ

C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O

R – OH + HA → R-A + H2O

  • Pư với ancol

C2H5-OH + HO-C2H5 →(H2SO4đ, to) C2H5OC2H5 + H2O

3. Phản ứng tách nước tạo anken

CnH2n + 1OH →(H2SO4đ, to) CnH2n + H2O

4. Phản ứng oxi hóa

  • Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Ancol bậc 1 (R – CH2 – OH) + CuO →(to) anđehit (R – CHO) + Cu + H2O

Ancol bậc 2 (R -C(R1)H-OH) + CuO →(to) xeton (R-CO-R1) + Cu + H2O

  • Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

CnH2n+1OH + $frac{3n}{2}$O2 →(to) nCO2+(n+1)H2O

V. Điều chế

1. Phương pháp tổng hợp

  • Anken + H2O →(H2SO4đ, to) ancol

C2H4 + H2O →(H2SO4đ, to) C2H5OH

  • Dẫn xuất hal + NaOH

C2H5Cl + NaOH →(to) C2H5OH + NaCl

2. Phương pháp sinh hóa

(C6H10O5)n→(H2O, xt, to)C6H12O6 →(enzim) C2H5OH

VI. Ứng dụng

Giải bài 40 hóa 11: Ancol - sgk trang 179

Có thể bạn quan tâm