Giải bài 40 hóa 11: Ancol – sgk trang 179

Ngày 10/10 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Nội dung bài viết gồm 2 phần:Ôn tập lý thuyếtHướng dẫn giải bài tập sgkA. LÝ THUYẾT I. Định nghĩa, phân loại 1. Định nghĩaAncol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử hidrocacbon no.2. Phân loạiCăn cứ phân loại Gốc...

Rate this post

Nội dung bài viết gồm 2 phần:

  • Ôn tập lý thuyết
  • Hướng dẫn giải bài tập sgk

A. LÝ THUYẾT

I. Định nghĩa, phân loại

1. Định nghĩa

  • Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử hidrocacbon no.

2. Phân loại

  • Căn cứ phân loại

Gốc hidrocacbon

Số nhóm OH

Bậc ancol

Ancol no, ko no

Ancol đơn chức, đa chức

Ancol bậc 1, 2, 3

II. Đồng phân, danh pháp

1. Đồng phân

  • Đồng phân mạch cacbon.
  • Đồng phân vị trí nhóm –OH.

2. Danh pháp

  • Tên thông thường (gốc – chức)

Tên = ancol + tên gốc ankyl + ic

  • Tên thay thế

Tên = tên HC tương ứng + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol

III. Tính chất hóa học

  • Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của ancol tăng khi số cacbon tăng.
  • Độ tan của ancol giảm khi số cacbon tăng.
  • Ancol có liên kết hidro nên:
    • Nhiệt độ sôi sôi lớn hơn các chất có cùng số C hoặc cùng phân tử khối.
    • Tan nhiều trong nước là do tạo liên kết H với nước.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng thế H của nhóm -OH

  • Phản ứng chung của ancol

2CnH2n+1OH + 2Na → 2CnH2n+1ONa + H2

  • Tính chất đặc trưng của glixerol ( và các ancol có 2 nhóm -OH liên tiếp)

Glixerol hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất tan, màu xanh da trời

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

=>Phản ứng nhận biết ancol đơn chức và ancol đa chức.

2. Phản ứng thế nhóm OH

  • Phản ứng với axit vô cơ

C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O

R – OH + HA → R-A + H2O

  • Pư với ancol

C2H5-OH + HO-C2H5 →(H2SO4đ, to) C2H5OC2H5 + H2O

3. Phản ứng tách nước tạo anken

CnH2n + 1OH →(H2SO4đ, to) CnH2n + H2O

4. Phản ứng oxi hóa

  • Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Ancol bậc 1 (R – CH2 – OH) + CuO →(to) anđehit (R – CHO) + Cu + H2O

Ancol bậc 2 (R -C(R1)H-OH) + CuO →(to) xeton (R-CO-R1) + Cu + H2O

  • Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

CnH2n+1OH + $frac{3n}{2}$O2 →(to) nCO2+(n+1)H2O

V. Điều chế

1. Phương pháp tổng hợp

  • Anken + H2O →(H2SO4đ, to) ancol

C2H4 + H2O →(H2SO4đ, to) C2H5OH

  • Dẫn xuất hal + NaOH

C2H5Cl + NaOH →(to) C2H5OH + NaCl

2. Phương pháp sinh hóa

(C6H10O5)n→(H2O, xt, to)C6H12O6 →(enzim) C2H5OH

VI. Ứng dụng

Giải bài 40 hóa 11: Ancol - sgk trang 179

Có thể bạn quan tâm