Giải bài 32 Ankin – sgk Hóa học 11 trang 139

Ngày 07/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Nội dung bài viết gồm 2 phần:Ôn tập lý thuyếtHướng dẫn giải bài tập sgkA. LÝ THUYẾT I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp. 1. Dãy đồng đẳng ankin Ankinlà những hiđro cacbon mạch hở có 1 liên kết 3 (C≡C) trong phân tử. CTTQ : CnH2n-2 (n ≥2)Ví dụ: C2H2, C3H4,… 2. Đồng phân Ankin...

Rate this post

Nội dung bài viết gồm 2 phần:

  • Ôn tập lý thuyết
  • Hướng dẫn giải bài tập sgk

A. LÝ THUYẾT

I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.

1. Dãy đồng đẳng ankin

Ankinlà những hiđro cacbon mạch hở có 1 liên kết 3 (C≡C) trong phân tử.

CTTQ : CnH2n-2 (n ≥2)Ví dụ: C2H2, C3H4,…

2. Đồng phân

Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí liên kết ba.

Từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon.

2. Danh pháp

Tên thường:

  • Tên gốc ankyl liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen

Tên thay thế (danh pháp IUPAC):

  • Mạch không phân nhánh:

Tên mạch C chính + số chỉ vị trí nối ba + IN

  • Mạch phân nhánh:

Quy tắc:

    • Chọn mạch C dài nhất chứa nối ba làm mạch chính.
    • Đánh STT trên mạch C chính, ưu tiên C mang nối ba có STT nhỏ nhất, nếu mạch vừa có nhánh vừa có nối ba thì ưu tiên một là vị trí nối ba sau đó là vị trí nhánh thì ưu tiên hai.
    • Gọi tên ankin phân nhánh :

Số chỉ vị trí-tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ trí nối ba + IN

II. Tính chất vật lí

  • Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng lớn hơn anken tương ứng.
  • Ankin cũng không tan trong nước và nhẹ hơn nước giống anken.

III. Tính chất hoá học

1. Phản ứng cộng

  • Cộng H2:

CH≡CH + H2→(Pd/PbCO3, to)CH2 = CH2

CH≡CH + 2H2→(Ni, to)CH3 ─ CH3

  • Cộng Br2, Cl2

CH≡CH + Br2 → CHBr = CHBr

CHBr = CHBr + Br2 →CHBr2─CHBr2

  • Cộng HCl

CH≡CH + HCl→(HgCl2, 150 – 200oC)CHCl = CH2

CHCl = CH2 +HCl →(to, xt)CHCl2─CH3

  • Cộng nước (hiđrat hoá):

CH≡CH + H2O →(HgSO4, H2SO4)[CH2 = CH─OH]⥩CH3CHO

Lưu ý: Phản ứng cộng HX, H2O vào các ankin trong dãy đồng đẳng của axetilen cũng tuân theo quy tắc Maccopnhicop như anken.

  • Phản ứng đimehoá, trimehoá.

2 CH≡CH→(to, xt)CH2 ═ CH─C≡CH

3 CH≡CH→(to, xt)C6H6 (benzen)

2. Phản ứng thế bằng ion kim loại:

CH≡CH + 2AgNO3 + 2 NH3 → AgC≡CAg ↓vàng + 2 NH4NO3

  • Phản ứng này dùng để nhận biết các ankin 1 ( có liên kết 3 ở đầu mạch)

RC≡CH + 2 AgNO3 + 2 NH3→ RC≡CAg + 2 NH4NO3 .

3. Phản ứng oxi hoá

  • Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

CnH2n-2 + $frac{3n-1}{2}$O2 → nCO2 + (n-1) H2O

  • Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: Mất màu KMnO4

H2C=CH2 + KMnO4 + 4H2O → HOCH2-CH2OH + MnO2 + KOH

IV. Điều chế

  • Trong phòng thí nghiệm

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

  • Trong công nghiệp Đi từ dầu mỏ:

2 CH4→(1500oC)C2H2 + 3 H2

V. Ứng dụng

  • Làm nhiên liệu
  • Làm nguyên liệu.

Giải bài 32 Ankin - sgk Hóa học 11 trang 139

Có thể bạn quan tâm