Đề thi vào lớp 10 chuyên văn tỉnh Bình Thuận năm 2012-2013

Ngày 18/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN VĂN BÌNH THUẬN Năm học 2012-2013 Thời gian: 150 phút Câu I. 1. – Mối ràng: Giá đáng nghìn vàng, Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài! Cò kè bớt một thêm hai, Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm. (Theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2005,...

Rate this post

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN VĂN BÌNH THUẬN

Năm học 2012-2013

Thời gian: 150 phút

Câu I.

1. – Mối ràng: Giá đáng nghìn vàng,

Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài!

Cò kè bớt một thêm hai,

Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm.

(Theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2005, tr.98)

Đọc kĩ đoạn thơ rồi trả lời các câu hỏi sau:

1.1 “Mối rằng: Giá đáng nghìn vàng”, nội dung lời nói phải hiểu theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

1.2 Phương thức tu từ trong câu thơ trên là gì? Từ nào trong câu thơ cho em biết điều độ?

1.3 Cò kè bớt một thêm hai có phải là một câu thơ hay theo quan niệm “là một câu thơ có sức gợi” (chữ dùng của nhà thơ Lưu Trọng Lư)?

1.4 Phương án nào là đúng nhất nói về câu thơ Cò kè bớt một thêm hai:

A. Bản chất con buôn: trắng trợn, bỉ ổi của người được gọi là Giám Sinh họ Mã trong cảnh gia biến của Vương viên ngoại.

B. Mã Giám Sinh xem Kiều như một món hàng cao giá, y mặc cả một cách trắng trợn, bỉ ổi, chà đạp nhân phẩm Thúy Kiều.

C. Mụ mối và Mã Giám Sinh ngã giá về “món hàng đặc biệt”: trắng trợn, bỉ ổi, vô lương tâm trong cảnh đau đớn đến câm lặng của nàng Kiều.

D. Ngòi bút và thái độ của Nguyễn Du về con người Mã Giám Sinh: trắng trợn, bỉ ổi, thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của Kiều.

1.5 Phương thức biểu đạt chính của Truyện Kiều và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên có mâu thuẫn không?

2. Chọn một phương án phù hợp (trong các phương án A, B, C, D) và viết thêm cho rõ nghĩa câu thơ Nao nao dòng nước uốn quanh Truyện Kiều – Nguyễn Du):

A. Câu thơ biểu đạt sắc thái cảnh vật.

B. Câu thơ biểu đạt cảm giác của Thúy Kiều,

C. Câu thơ biểu đạt vẻ đẹp của dòng suối.

D.Câu thơ biểu đạt khung cảnh buổi chiều.

Câu II.

Sự gặp gỡ về tâm hồn của những người đồng chí qua 2 câu thơ:

-Đầu súng trăng treo(Đồng chí – Chính Hữu)

-Vầng trăng thành tri kỉ(Ánh trăng – Nguyễn Duy)

Câu III.

Về chữ “hát” trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cả của Huy Cận.

Câu IV.

Thái độ và hành động của hai nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tượng thủy văn (Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long) và anh chiến sĩ lái xe (Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật) gợi cho em suy nghĩ gì về tuổi trẻ nhân Tháng Thanh niên 2007.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Câu I.

1.

1.1 Thúy Kiều (Sắc đành đòi một, tài đành họa hai không thể mua bằng tiền, là vô giá) được hiểu theo nghĩa chuyển.

1.2 Phương thức tu từ ẩn dụ. Từ “giá” cho biết điều đó. Giá ở đây không phải là giá cả, giá cả chỉ dùng khi mua hàng, Kiều không phải là hàng hóa theo nghĩa thực. “Ngàn vàng” là ấn dụ để chỉ Kiều.

1.3 Đó là một câu thơ hay, có sức gợi. Câu thơ giúp người đọc hình dung được “con người thật” – Mã Giám Sinh: bỉ ổi, trắng trợn, vô liêm sỉ và vô cảm.

1.4 Phương án : D.

1.5 Phương thức biểu đạt chính của Truyện Kiều là tự sự, đoạn trích là tự sự, điều đó không mâu thuẫn.

2. Phương án A: Viết thêm về tàm trạng con người.

Câu II.

Bài viết có thế trình bày các ý khác nhau nhưng nội dung cần đề cập là:

-Hai bài thơ đều có hình ảnh ánh trăng, hai câu thơ đều nói về trăng.

-Trăng trong hai câu thơ gần gũi, thân mật, gắn bó với tâm trạng người chiến sĩ.

-Hai bài thơ sáng tác ở hai thời điểm khác nhau, sự gắn bó trăng với người đều trong điều kiện gian khổ, thiếu thốn nhưng với người chiến sĩ trăng trước sau là bạn để gửi gắm tâm trạng và ước vọng.

Câu III.

-Bài viết trình bày theo các ý:

-Bài tho’ Đoàn thuyền đánh cá diễn tả niềm vui, sự phấn chấn của người lao động và thiên nhiên đất nước.

-Cảm hứng xuyên suốt bài thơ là cảm hứng lãng mạn.

– 4 lần nhà thơ lặp “hát” (Câu hát căng buồm theo gió khơi, Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng, Ta hát bài ca gọi cá vào, Câu hát căng buồm với gió khơi).

-Lặp 4 lần rất thành công đã tạo giọng điệu riêng và âm hưởng đặc biệt. Bài thơ là một tráng ca – một tráng khúc về lao động và thiên nhiên đất nước.

-“Hát” trong các câu thơ sử dụng linh hoạt.

Câu IV.

1. Yếu cầu về nội dung

Bài làm có thể có bố cục khác nhau nhưng phải đúng kiểu văn bản nghị luận; các ý trình bày có thể không giống nhau nhưng trên cơ sở hiểu văn bản Lặng lẽ Sa Pa và Bài thơ về tiểu đội xe không kính, đại thế cần nêu được các ý:

a. Hai nhân vật: anh thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa), anh chiến sĩ (Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

-Người trẻ tuổi ở hai mặt trận khác nhau: xây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mĩ cứu nước.

-Nhiệt tình, dũng cảm thực hiện nghĩa vụ của tuổi trẻ không vụ lợi.

-Với ý chí và nghị lực của tuổi trẻ, với trách nhiệm và nghĩa vụ đối với đất nước họ lạc quan, yêu đời.

b. Suy nghĩ của bản thân:

-Vấn đề cống hiến của tuổi trẻ: Hai nhân vật văn học đã cho thây sự cống hiến của họ trong quá khứ để làm nên đất nước hôm nay.

-Thế kỉ XXI có những yêu cầu với thế hệ trẻ giống hôm qua nhưng cũng có những yêu cầu khác (do bối cảnh lịch sử, xã hội, thời đại…).

-Dù ở hoàn cảnh nào tuổi trẻ hôm nay cũng luôn phân biệt: cống hiến và hưởng thụ mà cống hiến (trong mọi điều kiện và hoàn cảnh) là mục đích quan trọng của tuổi trẻ. Nét đẹp của hai nhân vật là hành trang vào đời của tuổi trẻ hôm nay.

2. Yêu cầu về hình thức

Vận dụng nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt, các phép lập luận đã học. Văn viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, ít mắc các lỗi diễn đạt.

XEM THÊM ĐỀ VĂN 10 TẠI ĐÂY

Có thể bạn quan tâm