Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên tỉnh Quảng Ngãi năm 2012-2013

Ngày 14/03 năm 2019 | Tin mới | Tag:

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN TỈNH QUẢNG NGÃI Năm học 2012-2013 Thời gian: 150 phút Câu 1. Tóm tắt và nêu ý nghĩa của phần kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ (từ “Hôm sau, Linh Phi lấy cái túi bằng lụa tía…” đến hết). Câu 2. a.Phân tích phép tu từ...

Rate this post

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN TỈNH QUẢNG NGÃI

Năm học 2012-2013

Thời gian: 150 phút

Câu 1.

Tóm tắt và nêu ý nghĩa của phần kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ (từ “Hôm sau, Linh Phi lấy cái túi bằng lụa tía…” đến hết).

Câu 2.

a.Phân tích phép tu từ trong đoạn thơ sau:

Sấm củng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.

(Sang thu – Hữu Thỉnh)

b.Viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 – 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về sự tự tin, trong đó sử dụng ít nhất một thành phần tình thái, một thành phần phụ chú. (Gạch chân các thành phần đó).

Câu 3.

Vẻ đẹp hình ảnh người lính qua các đoạn thơ sau:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Đềm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

(Trích Đồng chí – Chính Hữu)

Không có kính, ừ thì có bụi

Bụi phun tóc trắng như người già

Chưa cần rửa, phì phèo châm, điếu thuốc

Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha

Không có kính, ừ thì ướt áo

Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi

Những chiếc xe từ trong bom rơi

Đã về đây họp thành tiểu đội

Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới

Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.

(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Câu 1.

*Ý 1: Tóm tắt những ý sau:

-Khi Phan Lang từ động Linh Phi trở về, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng với lời dặn lập đàn giải oan.

-Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang. Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa, đứng giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện.

-Vũ Nương nói: “… Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng trở về nhân gian được nữa.” rồi bóng nàng khuất dần.

*Ý 2: Ý nghĩa của phần kết thúc

-Truyện kết thúc có hậu, thể hiện được ước mong của con người về sự công bằng trong cuộc đời; người tốt gặp nhiều oan khuất, cuối cùng sẽ được minh oan, được trả lại thanh danh và phẩm giá.

-Cách kết thúc này mang tính bi kịch tiềm ẩn trong cái lung linh kì ảo, vì Vũ Nương không thể về nhân gian được nữa.

Khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

(TC Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên – Môn NGỮ VĂN)

Câu 2.

a.Phân tích biện pháp tu từ.

-Chỉ ra tu từ ẩn dụ (sấm bớt bất ngờ, hàng cây đứng tuổi)

-Phân tích:

+ Lúc sang thu cũng bớt đi tiếng sấm bất ngờ. Cũng có thể hiểu: hàng cây không còn giật mình vì tiếng sấm.

+ Ẩn dụ: sấm – những tác động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời.

Hàng cây đứng tuổi: người từng trải, vững vàng, chín chắn, kinh nghiệm.

b.Viết được đoạn văn.

-Có nội dung tập trung vào chủ đề: Sự tự tin

-Đảm bảo độ dài theo yêu cầu của đề, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.

Đoạn văn có sử dụng ít nhất một thành phần tình thái, một thành phần phụ chú – gạch chân dưới thành phần đó.

-Không mắc lỗi diễn đạt.

Câu 3.

A.Yêu cầu chung

1.Bài viết phải đúng kiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

2.Kết hợp một thao tác nghị luận, chú ý thao tác so sánh, bình luận.

3.Bài viết thể hiện kĩ năng viết văn: diễn đạt trôi chảy, mạch lạc có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.

4.Khuyến khích bài viết sáng tạo.

B.Yêu cầu cụ thể

Có thể có nhiều cách trình bày, xây dựng luận điểm, song cần phải đáp ứng được các nội dung cơ bản sau:

1.Vài nét về tác giả, tác phẩm: Chính Hữu, Phạm Tiến Duật; hoàn cảnh ra đời, vị trí đoạn trích; giới thiệu hình ảnh người lính qua các đoạn trích.

2.Những nét chung về hình ảnh người lính trong các đoạn thơ:

-Mục đích lí tưởng: Vì độc lập tự do, vì nền hòa bình của Tổ quốc.

Lạc quan yêu đòi, tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, niềm tin vào sự tất thắng của cuộc kháng chiến.

3.Những nét riêng:

-Hoàn cảnh sáng tác khác nhau: Đồng chí, Thời kì kháng chiến chống Pháp; Bài thơ về tiểu đội xe không kính, thời kháng chiến chống Mĩ. Không gian thế hiện cũng khác nhau: núi rừng Việt Bắc, đường Trường Sơn.

-Vẻ đẹp hình ảnh người lính thời chống Pháp trong đoạn trích Đồng chí:

+ Cùng nhau chia sẻ những gian nan, thiếu thốn của cuộc đời người lính (dẫn thơ và phân tích).

+ Tình đồng chí đồng đội gắn bó, chia sẻ, tinh thần lạc quan (dẫn tho’ và phân tích).

+ Sức mạnh và niềm tin của tình đồng chí (Thương nhau tay nắm lấy bàn tay).

+ Kết tinh hình ảnh người lính và tình đồng chí mang tính biểu tượng trong đoạn thơ cuối bài (chú ý phân tích câu thơ cuối).

-Vẻ đẹp hình ảnh người lính thời chống Mĩ trong đoạn trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính:

+ Những người lính lái xe không kính: ung dung tự tại (dẫn chứng và phân tích).

+ Dũng cảm, bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ (dẫn chứng và phân tích).

+ Tinh thần lạc quan, yêu đời, vui vẻ, trẻ trung (dẫn chứng và phân tích).

+ Tình đồng chí, đồng đội bình dị, chan hòa, thắm thiết (dẫn chứng và phân tích).

4.Nghệ thuật

-Cùng chung đề tài nhưng mỗi tác giả có cách thể hiện khác nhau:

+ Vẻ đẹp hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí (đoạn trích) được thế hiện qua những chi tiết chân thực, ngôn ngữ giản dị, hình ảnh gợi cảm, cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng.

+ Vẻ đẹp hình ảnh người lính trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính (đoạn trích) được thể hiện qua hiện thực sinh động; ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn; hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính.

5.Đánh giá chung

-Vẻ đẹp người lính qua cuộc kháng chiến: thể hiện nhân vật trụng tâm của thời đại một cách cao đẹp.

-Nét độc đáo trong cách thể hiện của hai tác giả.

-Suy nghĩ về vẻ đẹp phẩm chất của thế hệ cha anh và liên hệ bản thân.

XEM THÊM ĐỀ VĂN 10 TẠI ĐÂY:http://hoc360.net/30939-2/?preview_id=30939&preview_nonce=02b6dbcef1&_thumbnail_id=-1&preview=true

Có thể bạn quan tâm