Đề kiểm tra 1 tiết môn sinh 9 học kì 2 (Đề số 3)

Ngày 12/07 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Câu 1. Hãy nêu cách xử lí để gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí và hoá học? Trả lời: 1. Cách xử lí bằng các tác nhân lí học: a. Các tia phóng xạ: ứng dụng trong chọn giống thực vật. Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp vào hạt nảy mầm...

Rate this post
Câu 1. Hãy nêu cách xử lí để gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí và hoá học?

Trả lời:

1. Cách xử lí bằng các tác nhân lí học:

a. Các tia phóng xạ: ứng dụng trong chọn giống thực vật. Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp vào hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành hoặc hạt phân, bầu nhụy. Gần đây người .ta còn chiếu xạ vào mô thực vật nuôi cấy.

b. Tia tử ngoại: Do không có khả năng xuyên sâu nên chỉ dùng xử lí ở sinh vật, bào tử và hạt phấn.

c. Sốc nhiệt: Gây tác động đột ngột môi trường tác động lên cơ thể làm rối loạn phân bào và làm tổn thương thoi vô sắc.

2. Cách xử lí bằng các tác nhân hóa học:

– Để gây đột biến bằng các tác nhân hóa học ở cây trồng, người ta ngâm hạt khô hoặc hạt nẩy mầm ở thời điểm nhất định trong dung dịch hóa chất với nồng độ thích hợp, hoặc tiêm dung dịch vào bầu nhụy, hoặc quấn bông có tẩm dung dịch hóa chất vào đỉnh sinh trưởng của thân hoặc chồi.

– Đối với vật nuôi, có thể tác dụng hóa chất với nồng độ và liều lượng thích hợp lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.

Câu 2. Công nghệ sinh học là gì? Nêu các lĩnh vực của công nghệ sinh học và ứng dụng của mỗi lĩnh vực đó trong đời sống.

Trả lời:

– Khái niệm công nghệ sinh học: Công nghệ sinh học là một ngành sử dụng công nghệ tế bào sống và các tế bào sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

– Các lĩnh vực của công nghệ sinh học và ứng dụng của mỗi lĩnh vực

a. Công nghệ lên men: Được ứng dụng để sản xuất, các ứng dụng vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

b. Công nghệ tế bào thực vật và động vật: Được ứng dụng trong nuôi cấy tế bào, nuôi cấy mô, góp phần nhân giống mô.

c. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi: ứng dụng trong việc điều chỉnh phát triển thú non trong chăn nuôi và các lĩnh vực khác.

d. Công nghệ sinh học xử lí môi trường: Xử lí các chất thải bằng biện pháp sinh học…

e. Công nghệ enzim/ prôtêin: ứng dụng để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nhiên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc.

g. Công nghệ gen: ứng dụng để chuyển ghép gen từ tế bào này sang tế bào khác giữa các loài với nhau. Đây là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

Câu 3. Tìm các cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,… để hoàn chỉnh các câu sau:

Các tia phóng xạ và các hóa chất …(1)… đều có thể gây ra đột biến …(2)… và đột biến cấu trúc …(3)… nhưng các tác nhân …(4)… hứa hẹn nhiều khả năng …(5)… hướng đột biến.

Trả lời:

2. Gen ;

4. Hoá học ;

5. Điều khiển

Câu 4. Cho các sinh vật sau: lợn, ve, sán lá gan, bò, giun đũa, giun đất, cá chép, chim sáo

a. Cho biết môi trường sống của các loài kể trên.

b. Bò chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái nào?

Hướng dẫn:

a. Môi trường sống :

– Lợn, bò: đất và không khí.

– Ve: kí sinh (da bò).

– Sán lá gan : kí sinh (trong cơ quan tiêu hóa của bò).

– Giun đũa : kí sinh (trong cơ quan tiêu hóa của người).

– Giun đất : đất

– Cá chép : nước

– Chim sáo: không khí

b. Bò chịu tác động của các nhân tố: ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước, cỏ, người, sán lá gan, ve …

Có thể bạn quan tâm