Đáp án Bài 27 – Nhôm và hợp chất của nhôm – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Ngày 02/10 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Bài 27 – Nhôm và hợp chất của nhôm ĐÁP ÁN 27.1 B 27.2 B 27.3 D AICI3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl (không tan trong NH3 dư) ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + (NH4)2SO4 Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2 (tan) 27.4 D 27.5 D 27.6. B 27.7 C nKOH = 0,1.0,2 = 0,02 (mol) ; nAl = 0,2 mol => Al dư 2Al + 2KOH + 2H2O →...

Rate this post

Bài 27 – Nhôm và hợp chất của nhôm

ĐÁP ÁN

27.1 B

27.2 B

27.3 D

AICI3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

(không tan trong NH3 dư)

ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + (NH4)2SO4

Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

(tan)

27.4 D

27.5 D

27.6. B

27.7 C

nKOH = 0,1.0,2 = 0,02 (mol) ; nAl = 0,2 mol => Al dư

2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

0,02 0,02 0,03 (mol)

VH2 = 22,4.0,03 = 0,672 (lít)

27.8 nAl = 0,4 mol ; nFe2O3 = 0,1 mol

2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

0,1 0,1 (mol)

hoas 12

27.9 C

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

54 g 3.71 = 213 (g)

X g 4,26 g

54.4,26 no , .

=>x= ——— = 1,08 (g)

213

nAlCl3 = °’03 mo1 ; nNaOH = °’1 mo1

AICI3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl 0,03 0,09 0,03 (mol)

Al(OH)3 + NaOH -> NaA102 + 2H20

  • 01 0,1 – 0,09 = 0,01 (mol)

nAl(OH)3côn = 0*03 – 0,01 = 0,02 (mol)

mAl(OH)3=78.0,02 = 1,56 (g)

  • A

3MO + 2Al -> A1203 + 3M

  • 45 — = 0,3 (mol)

27

m0 =0,45.16 = 7,2 (g)

Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là : 50,2 +.7,2 = 57,4 (g)

  • c
  • A

A 1 +NaOH 3 __ v11A A1 +HNO-J OXT

A1——- ——>—H2và 10A1——– 3 >3N2.

T _ m 3 _ x /n

Tacó nu =-3. — = —— (1)

27 2 22,4

‘ m3 y

Và nN ——.— —————– (2)

27 10 22,4

Từ (1) và (2) => — = 5.

y

  • A

Trong phản ứng giữa AI với dung dịch NaOH, chất đóng vai trò oxi hoá là H20 không phải NaOH

0 +1 o 0

Al + NaOH + H2 o -> NaAlOo + -H2

2

[K] [O]

  • D
  • Hướng dẫn : AI khử H20 rất khó khăn, không thu được khí H2 vì AI phản ứng với nước tạo ra màng bảo vệ là Al(OH)3, nó ngăn không cho AI tiếp xúc với nước. Trong dung dịch kiềm mạnh (NaOH, KOH,…) màng bảo vệ Al(OH)3 sinh ra liền bị phá huỷ, do đó AI khử H20 dễ dàng, giải phóng khí H2.

2AI + 6H20 -> 2Al(OH)3ị + 3H2t (1)

Al(OH)3 + NaOH -> NaA102 +2HzO (2)

Hai phản ứng trên xảy ra luân phiên nhau, cho tới khi AI bị oxi hoá hết. Ở đây, kiềm giữ vai trò hoà tan màng bảo vệ Al(OH)3, tạo điều kiện cho AI khử H20 dễ dàng.

  • a) Kết tủa tạo ra không tan trong dung dịch NH3 dư :

AICI3 + 3NH3 + 3H20 Al(OH)jị + 3NH4CI b) Kết tủa tạo ra tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư :

2AICI3 + 3Ba(OH)2 -> 2Al(OH)3ị + 3BaCl22Al(OH)3 + Ba(OH)2 -> Ba(A102)2 + 4H20

  • Các phương trình hoá học :

Al + 6HNO3 —Í—>■ AÌ(N03)3 + 3N02t + 3H20 Al + 4HN03-> A1(N03)3 + NOt + 2H20 8Al + 3OHNO38A1(N03)3 + 3N2oT + 15H20 10A1 + 36HNO3 -> 10A1(N03)3 + 3N2ì + 18H20 8Al + 3OHNO3 -> 8A1(N03)3 + 3NH4NO3 + 9H20

  • Hướng dẫn : )

Dùng H20 để phân thành 2 nhóm kim loại : Nhóm (1) gồm Na và Ca, nhóm (2) gồm Cu và Al. Sản phẩm là các dung dịch NaOH và Ca(OH)2.

Dùng C02 nhận biết dung dịch Ca(OH)2, suy ra chất ban đầu là Ca. Kim loại còn lại ở nhóm (1) là Na.

Kim loại nào ở nhóm (2) tác dụng với dung dịch NaOH tạo bọt khí, kim loại đó là AI. Kim loại còn lại ở nhóm (2) là Cu.

  • a) Hoà tan NaCl vào nước tới bão hoà rồi điện phân dung dịch :

2NaCl + 2H,0 ^đpdd – > H2 + Cl2 + 2NaOH (1)

^ màng ngăn

Thu Cl2 cho phản ứng với AI :

2A1 + 3C122AICI3 (2)

  • Lấy AICI3 vừa điều chế được (2) cho tác dụng với NaOH ở (1) :

AICI3 + 3NaOH (vừa đủ)-» Al(OH)3ị + 3NaCI (3)

  1. Lấy A1(0H)3điều chế được ở (3) cho tác dụng với NaOH :

Al(OH)3 + NaOH -> NaA102 + 2H20

  • – Kết tủa xuất hiện, không tan trong C02 dư :

NaA102+ C02 + 2H20 —> Al(OH)3ị + NaHC03

  • Kết tủa xuất hiện rồi tan trong dung dịch HC1 dư :

NaA102 + HC1 + H20 -» Al(OH)3 ị + NaCl Al(OH)3 + 3HC1 -> AICI3 + 3H20

  • a) 2A1 + 2NaOH + 2H20 -> 2NaA102 + 3H2t

natri aluminat 2A1 + 20H“ + 2H20 ->2AIO2+ 3H2t

ion aluminat

  • 18,8 lít.
  • n_ 3+ = 0,12 mol ; 11.-2+ = 0,15 mol ; n . ,3+ = 0,32 mol ; nTT+ = 0,9 mol

Fe Mg Al ’HT

nQH_ =2,54 mol.

Khi cho NaOH vào dung dịch X thì

  • H++OH” ->H2

Suy ra nQH_ = nR+ = 0,9 (mol)

  • Fe3+ + 30H” -> Fe(OH)3

Suy ra = 3 nc3+ = 3.0,12 = 0,36 (mol)

Uri JrC

  • Mg2+ + 20H“ -> Mg(OH)2 ị Suy ra nQH = 2.nMg2+ =2.0,15 = 0,3 (mol)

Từ (1), (2) và (3) -> n (dư) = 2,54 – 0,9 – 0,36 – 0,3 = 0,98 (mol)

Uri



  • Al34* + 30H~ -> A1(0H)3

Suy ra n = 3.n 3+ = 3.0,32 = 0,96 (mol)

OH A1

Do OHdư (0,02 mol) tác dụng với Al(OH)3 (0,32 mol) nên

  • OH“ + A1(0H)3 ->A1C>2 + 2H20 . nAi(OH)3(dư) = 0,32 — 0,02 = 0,3 (mol)

Kết tủa là : Fe(OH)3: 0,12 mol ; Mg(OH)2 : 0,15 mol và Al(OH)3 : 0,3 mol. => m = 0,12.107 + 0,15.58 + 0,3.78 = 44,94 (g)

  • MgCl2 + 2NaOH -> Mg(OH)2ị + 2NaCl

AICỊ3 + 3NaOH -> Al(OH)3ị + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3 -> NaA102 + 2H20 Kết tủa nhỏ nhất khi Al(OH)3 tan hết.

=>nNaOH – 2nMgCl2+ 3nAlCl3+ nAl(OH)3

= 2.0,02 + 3.0,02 + 0,02 = 0,12 (mol)

012

Vậy x = —= 1,2 (M).

0,1

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Hóa học 12

Có thể bạn quan tâm