Đáp án Bài 22 – Tính chất của kim loại – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Ngày 07/10 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Bài 22 – Tính chất của kim loại ĐÁP ÁN 22.1 D 22.2 D 22.3 A 22.4 B 22.5 A Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1) AI + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (2) 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3) Từ (1), (2) và (3) ta thấy : Vậy mNO-3 (trong muối) = 0,12.62 = 7,44 (g) Khối lượng muối nitrat là : 2,06 + 7,44 =...

Rate this post

Bài 22 – Tính chất của kim loại

ĐÁP ÁN

22.1 D

22.2 D

22.3 A

22.4 B

22.5 A

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

AI + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (2)

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)

Từ (1), (2) và (3) ta thấy :

HÓA 12

Vậy mNO-3 (trong muối) = 0,12.62 = 7,44 (g)

Khối lượng muối nitrat là : 2,06 + 7,44 = 9,5 (g).

22.6 B

22.7 C

22.8 C

22.9 C

22.10 C

22.11 B

22.12 C

a) Ngâm lá Pb (dư) trong dung dịch hỗn hợp được Ag. Từ dung dịch Pb(NO3)2 có thể dùng phương pháp điện phân hoặc dùng kim loại mạnh hơn Pb để đẩy Pb ra khỏi dung dịch muối.

b) Ngâm lá Cu (dư) trong dung dịch hỗn hợp, được Ag và dung dịch Cu(NO3)2. Dùng phương pháp điện phân hoặc kim loại mạnh để đẩy Cu.

c) Trước hết, ngâm lá Cu (dư) trong dung dịch được Ag và dung dịch hỗn hợp hai muối là Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2. Sau đó ngâm lá Pb (dư) trong dung dịch hỗn hợp, được Cu và dung dịch Pb(NO3)2. Từ dung dịch Pb(NO3)2 có thể điều chế Pb bằng phương pháp điện phân hoặc dùng kim loại mạnh để đẩy Pb.

22.14 a) Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối :

hóa 12

b) Tính oxi hóa và tính khử:

– Cation Ag+ oxi hoá được tất cả các kim loại đã cho, Ag+ là chất oxi hoá mạnh nhất.

– Kim loại Mg khử được tất cả các kim loại đã cho, Mg là chất khử mạnh nhất.

Cation Mg2+ không oxi hoá được những kim loại đã cho, Mg2+ là chất oxi hoá yếu nhất.

– Kim loại Ag không khử được kim loại nào đã cha, Ag là chất khử yếu nhất.

c) Sắp xếp cặp oxi hoá – khử :

Mg2+/Mg ; Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe ; Pb2+/Pb ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag.

Từ trái sang phải:

Tính oxi hoá của các cation kim loại tăng dần.

Tính khử của các kim loại giảm dần.

22.15 a) Các cặp oxi hoá – khử của các kim loại có trong phản ứng :

Cu2+/Cu và Ag+/Ag

Vai trò của các chất tham gia phản ứng : Ag+ là chất oxi hoá; Cu là chất khử.

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag

b) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓ (1)

64 g → 2.108 => tăng 216 – 64= 152 (g)

Theo (1), khối lượng vật bằng đồng tăng 152 g thì có 216 g bạc phủ lên trên. Theo bài ra, khối lượng vật tăng là : 10,36 – 8,84 = 1,52 (g)

Vậy khối lượng bạc phủ lên trên vật bằng đồng là 2,16 g.

22.16 a) CM = 0,464 M

b) Trong 1 ml dung dịch CuSO4 có :

hóa 12

22.17 a) Đặt công thức của muối là AmBn. Khối lượng mol của A, B là X, Y.

Khối lượng muối trong mỗi phần là 3,4 g. Ta có sơ đồ biến đổi các chất trong thí nghiệm 1 :

hóa 12

Theo sơ đồ : 2(mX + nY) g AmBn tạo thành m(2X + 16n) g A2On.

Theo bài toán : 3,4 g AmBn → 2,32 g A2On

Ta có phương trình : 3,4m(2X + 16n) = 2,32.2(mX + nY) (1)

hóa 12

Theo sơ đồ : (mX + nY) g AmBn tạo thành m(X + 35,5n) g ACln.

Theo bài toán : 3,4 g AmBn → 2,87 g ACln

Ta có phương trình : 3,4m(X + 35,5n) = 2,87(mX + nY) (2)

hóa 12

Giá trị có thể chấp nhận là n = 1 và X = 108. Vậy kim loại A là Ag.

Thay n = 1 và X = 108 vào (1) hoặc (2) ta có Y = 62m. Gốc axit trong muối bạc không thể là gốc halogenua hoặc sunfua mà là gốc axit có oxi có khối lượng 62, gốc đó là NO3 . Vậy công thức hoá học của muối là AgNO3.

b) Điều chế Ag từ AgNO3 :

Dùng kim loại mạnh hơn Ag để đẩy Ag : Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

hóa 12

– Điện phân với điện cực trơ :

22.18 Khối lượng kim loại giảm bằng khối lượng kim loại đã phản ứng và bằng : 50.0,0168 = 0,84 (g)

Đặt kim loại là M (hoá trị n), ta có PTHH :

hóa 12

Lập bảng biện luận :

Vậy kim loại cần tìm là Fe.

22.19 Số mol Cl2 ban đầu là 0,75 mol ; số mol Cl2 sau phản ứng là

hóa 12

=> Số mol Cl2 đã phản ứng là 0,15 mol

=> n = 3; M = 56 (Fe)

Xem Bài 22 – Tính chất của kim loại – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm