Đáp án Bài 18 – Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại – Sách Bài tập Hóa học lớp 12ách Bài tập Hóa học lớp 12

Ngày 14/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Bài 18 – Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại ĐÁP ÁN 18.1 C 18.2 B Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu 56 g ← 1 mol → 64 g => tăng 64 – 56 = 8 (g) 0,1 mol => tăng 0,8 g 18.3 D 3R + 8HNO3 → 3R(NO3)2 + 2NO + 4H2O 18.4 B Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 0,05 0,1 (mol) 0,2 0,2 → 0,2 (mol) FeS +...

Rate this post

Bài 18 – Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại

ĐÁP ÁN

18.1 C

18.2 B Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

56 g ← 1 mol → 64 g => tăng 64 – 56 = 8 (g)

0,1 mol => tăng 0,8 g

18.3 D 3R + 8HNO3 → 3R(NO3)2 + 2NO + 4H2O

hóa 12

hóa 12

18.4 B Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

0,05 0,1 (mol)

hóa 12

hóa 12

0,2 0,2 → 0,2 (mol)

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

0,2 0,2 (mol)

Fe (dư) + 2HCl → FeCl2 + H2

0,1 0,1 (mol)

Vkhí = 22,4 . 0,3 = 6,72 (lit).

hóa 12

Khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với axit thì nH2 =nhh kim loại= °’1 (mo1)

VH =22,4.0,1 =2,24 (lít).

  • nCu0 = 0,4 mol; nH = 0,3 mol =^> CuO dư

CuO + H2t0 > Cu + HzO 0,3 0,3 (mol)

nCuO dư = °’4 – °’3 = 0,1 (moi)

CuO + 2HC1 -> CuCl2 + H20 0,1 0,2 (mol)

Vdung dịch HC1 = “Ỷ” =

  • 18.9. A.
  • 18.11. A. 18.12. c.
  • a) Zn + CuCl2 -> ZnCl2 + Cu

65 g 64 g

MCu < MZn => khối lượng giảm.

  1. Zn + Pb(N03)2 -> Zn(N03)2 + Pb

65 g 207 g

Mpb > MZn => khối lượng tăng.

  1. Zn + 2AgNOs —> Zn(N03)2 + 2Ag

65 g 2.108 g

2.MAg > MZn => khối lượng tăng.

  1. Zn + NÌSO4 —» ZnS04 + Ni

65 g 59 g

MNi < MZn => khối lượng giảm.

  • a) Fe + C11SO4-► FeSC>4+ Cu (1)

Fe + Cu2+-> Fez+ + Cu (2)

chất khử chất oxi hoá

  1. Theo (1) cứ 1 mol C11SO4 phản ứng làm khối lượng đinh sắt tăng 8 g

X mol <——————————————————- 0,8 g

1.0,8

X = ———— =0,1 (mol)

8

Nồng độ mol của dung dịch C11SO4 là : = 0 5 (M). .

4 200

  • 2AI + 6HC1 -> 2AICI3+ 3H2

X — (mol)

  • .

Mg + 2HC1 -> MgCl2 + H2 y y (moi)

27x + 24y = 1,5

3x 1,68

—— + y = ___ — 0 07 5

  • 22,4

Giải hệ phương trình rồi tính phần trăm khối lượng của từng kim loại

được : %mA1 = 60% ; %mMg = 40%.

  • 2M + 3C12 -> 2MCI3 (1)

Số mol Cl2 đã phản ứng là : = 0,06 (mol).

Theo (1) số mol kim loại phản ứng là : ^ = 0,04 (mol).

  • 08

Khối lượng mol của kim loại là : … = 27 (g/mol).

0,04

Kim loại là AL

  • Khối lượng kim loại tăng là : 1,88 – 1,12 – 0,24 = 0,52 (g).

Mg là kim loại mạnh hơn Fe nên Mg phản ứng trước.

Mg + C11SO4 -> MgS04 + Cu (1)

  • 24

—— = 0,01 ——- ► 0,01 (mol)

24

■ ‘ ■ V. . I ■ ■ • -. ;

Mg phản ứng hết làm khối lượng tăng là : 64 . 0,01 – 24 . 0,01 = 0,40 (g). Phản ứng của Fe làm khối lượng tăng thêm là : 0,52 – 0,40 = 0,12 (g)

Fe + C11SO4 -> FeS04 + Cu (2)

Theo (2) : 1 mol Q1SO4 phản ứng làm khối lượng tăng 64 – 56 = 8 (g)

X mol ^ 0,12 g

  • 12

X = = 0,015 (mol)

8

Số mol Fe ban đầu là – 0502 (mol) > 0,015. Vây Fe còn dư và C11SO4 hết.

56

XT* »/V 1 , (0,01 + 0,015).1000 _n

Nồng độ mol của CuS04 là :———- –L————- =0,1 (M).

4 250

  • Mg + 2HC1 -> MgCl2 + H2 Zn + 2HC1 -> ZnCl2 + H2 Cu không phản ứng với dung dịch Hơ.

2Cu + O2 —^ 2CuO

Khối lượng Cu là : — .64 = 3,2 (g).

80

Đặt số mol Mg và Zn lần lượt là X và y. Ta có :

, 24x + 65y = 8,85 – 3,2 = 5,65 (1)

Số mol H2 là : X + y = ‘h-Ế. – 0,15. (2)

  • 22,4

Giải hệ gồm phương trình (1) và (2) được X = 0,1 ; y = 0,05.

  • 1 24

%mMe = -^^.100% = 27,12% g 8,85

%mZn = Q,Q565.100% = 36,72%

Zn 8,85

%mCu = 100% – 27,12% – 36,72% = 36,16%.

  • Nhận thấy nếu Fe bị oxi hoá hết thành Fe3+ thì lượng Fe3+ tạo ra cũng không đủ hoà tan hết bột Cu do đó axit HN03 hoà tan hết Fe và có phản ứng với Cu một lượng X mol. Sử dụng phương trình bán phản ứng và phương trình ion rút gọn ta có :

Fe ——– » Fe3+ + 3e 4HNO3 + 3e ——— > NO + 3NO3 + 2H20

0,15 ————- » 0,45 (mol) 0,6 <——— 0,45 (mol)

Cu ——- » Cu2+ + 2e 4HNO3 + 3e ——— > NO + 3 NO3 + 2H20

X ————————– » 2x (mol) — <————— 2x (mol)

Lượng Cu còn lại do Fe3+ hoà tan : 2Fe3+ + Cu ———— » 2Fe2+ + Cu2+

0,15 —– 0,075 (mol)

Số mol Cu = 0,075 + X = 0,15 => X = 0,075 (mol)

Vậy số mol HNO3 phản ứng = 0,6 + = 0,8 (mol).

=> ^hno3= 0>8 (lít).

  • Do Fe dư nên cả hai trường hợp muối đều phản ứng hết.
  • Thí nghiệm 1: khối lượng rắn thu được là : m1 = m + (64 – 56). V! (gam)
  • Thí nghiệm 2 : khối lượng rắn thu được là :

m2 = m+ (108.0,1V2 -56—^2.) (gam)

Mà = m2 => m + (64— 56)Vj = m + (108.0,1V2 – 56 —) => Vj = v2.

  • Đặt X, y lần lượt là số mol Fe và Mg

Sử dụng phương trình cho – nhận e và áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có :

Mg ——- » Mg2+ + 2e

y ———————- > 2y (mol)

Ta CÓ : 3x + 2y = 0,12 . (1)

Mặt khác khối lượng hỗn hợp : mhh = 56x + 24y = 1,84 (2)

Từ (1) và (2), ta có : X = 0,02 ; y = 0,03

  • Sử dụng phương trình cho – nhận e và phương trình bán phản ứng, ta có :

Fe ——– ♦ Fe3+ + 3e 4HNO3 + 3e ——- > NO + 3NO3 + 2HzO

0,02 <—— 0,02 <———– 0,06 (mol) 0,08 ———– > 0,06 (mol)

Fe dư : 0,02 mol

Fe + 2Fe3+ —— > 3Fe2+

0,01 <—- 0,02 ——————— >0,03 (mol)

Muối thu được là Fe(N03)2 : 0,03 mol => mFe(NO ) =5,4 (gam)

  • Sử dụng phương trình cho – nhận e, ta có :

Fe ——– > Fe2+ + 2e Ag+ + le ——— -» Ag

0,035 <- 0,035 <- 0,07 (mol) 0,07 -> 0,07 -» 0,07 (mol)

Chất rắn thu được sau phản ứng gồm Ag : 0,07 mol và Fe dư : 0,005 moi. mrắn = 56.0,005 + 108.0,07 = 7,84 (g).

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Hóa học 12

Có thể bạn quan tâm