Đáp án Bài 12 – Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino axit và Protein – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Ngày 01/02 năm 2019 | Tin mới | Tag:

Bài 12 – Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino axit và Protein ĐÁP ÁN 12.1 C Hướng dẫn : Amin bậc ba phải có 3 gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N. Ở đây, số nguyên tử cacbon tổng cộng là 6. Đem chia 6 nguyên tử cacbon làm 3 gốc thì chỉ có thể có 3 trường hợp : – Mỗi...

Rate this post

Bài 12 – Cấu tạo và tính chất của Amin, Amino axit và Protein

ĐÁP ÁN

12.1 C

Hướng dẫn : Amin bậc ba phải có 3 gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N. Ở đây, số nguyên tử cacbon tổng cộng là 6. Đem chia 6 nguyên tử cacbon làm 3 gốc thì chỉ có thể có 3 trường hợp :

– Mỗi gốc có 2 cacbon tức là (C2H5)3N hay trietylamin.

Một gốc CH3 (metyl), một gốc C2H5 (etyl) và một gốc C3H7(propyl hoặc isopropyl) như vậy có 2 amin : etylmetylpropylamin và etylmetylisopropylamin.

Hai gốc CH3 (metyl) và một gốc C4H9(butyl hoặc isobutyl hoặc sec-butyl hoặc tert-butyl) như vậy có 4 amin : butylđimetylamin, isobutylđimetyìamin, sec-butylđimetylamin và tert-butylđimetylamin.

12.2 B

12.3 C

Hướng dẫn :Các amino axit C4H9O2N là :

hóa 12

axit 2-aminobutanoic axit 3-aminobutanonic

hóa 12

axit 4-aminobutanoic axit 2-amino-2 metylpropanoic

hóa 12

12.4 A

12.5 B.

12.6 D

Hướng dẫn : Vòng benzen có tác dụng hút electron của N làm giảm tính bazơ của amin. Ở chất C6H5 – CH2 – NH2, tác dụng đó yếu nhất vì vòng benzen không đính trực tiếp với nguyên tử N ; vì thế chất này có tính bazơ mạnh hơn so với 3 chất còn lại.

12.7 B

12.8. C

12.9 D

12.10 D

12.11 B

Hướng dẫn

CH3COO(NH4)+ + NaOH → CH3COONa + NH3↑ + H2O

x x x (mol)

HCOO(CH3NH3)+ + NaOH → HCOONa + CH3NH2 + H2O

y y y (mol)

hóa 12

Giải ra được: x = 0,05; y = 0,15

Khối lượng hỗn hợp muối: 0,05.82 + 0,15.68 = 14,3 (g).

12.12 Từ hai amino axit là glyxin và alanin có thể tạo ra 6 tripeptit sau đây

H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COOH

H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH2 – COOH

H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH

H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH

H2N – CH2 – co – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH(CH3) – COOH

H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COOH

12.13 Các công thức cấu tạo phù hợp là :

H2N – CH2 – CH2COOCH3 metyl β-aminopropionat

hóa 12

H2N – CH2COOCH2 – CH3 etyl aminoaxatet

12.14 Chất X có công thức cấu tạo: [(CH3)3N + KNO3 + H2O

trimetylamin

Số mol hai chất trong 4,64 g A = 0,15. = 0,06 (mol).

11,6

2C6H14 + 1902 -> 12C02 + 14H20

CxHyN + (x + ^)02 —» xC02 + ^H20 + -N2

  • 036 (mol). Khối lượng H trong 4,64 g A: 0,36.2 = 0,72 (g)

18

Số mol C02 + N2 + 02 còn dư =

1 344

Số mol N2 + 02 còn dư = = 0,06 (mol).

  • 2 22,4

Số mol C02 = 0,34 – 0,06 = 0,28 (mol).

Khối lượng c trong 4,64 g A là 0,28.12 = 3,36 (g).

Khối lượng N trong 4,64 g A = 4,64 – 3,36 – 0,72 = 0,56 (g).

Số mol CXHVN : = 0,04 (mol).

14

Số mol C6H14 : 0,06 – 0,04 = 0,02 (mol).

Khi đốt 0,02 mol C6H14, sinh ra 0,12 mol C02 và 0,14 mol H20.

Vậy khi đốt 0,04 mol CxHyN, số mol C02 sinh ra là : 0,28 -0,12 = 0,16( mol)

số mol H20 sinh ra là : 0,36 – 0,14 = 0,22 (mol).

_ 0,16 _ . y 0,22 – _ 11

Vậy X = —— = 4 ; ị- = –1—- = 5,5 => y = 11.

0,04 2 0,04

Công thức phân tử là C4HnN.

Các công thức cấu tạo :

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – NH2 butylamin

CH3 — CH — CH2 — NH2 isobutylamin I

ch3

ch3

I

CH3 — c — NH2tert-butylamin I

ch3

CH3 — CH 2 — CH — NH2 sec-butylamin I

ch3

CH3 — CH2 – CH2 — NH — CH3 metylpropylamin

CH3 — CH — NH — CH3 metylisopropylamin I

ch3

CH3 – CH2 – NH – CH2 – CH3 đietylamin

CH3

I

CH3 — N — CH2 — CH3 etylđimetylamin

  • 04 73

%mcN = — .100% = 62,93%

. 4,64

  1. Khối lượng o trong 0,36 mol H20 là : 0,36.16 = 5,76 (g).

Khối lượng o trong 0,28 mol C02 là : 0,28.32 = 8,96 (g).

Số mol 02 còn dư : 0,06 – = 0,04 (mol).

28

Khối lượng 02 còn dư : 0,04.32 = 1,28 (g).

Khối lượng 02 ban đầu : m = 5,76 + 8,96 + 1,28 = 16 (g).

.

Ta có : a + b + c = = 0,25 (1)

22,4

44a + 28b + 32c = 4,55 + .32 – 4,05 = 9,7 (2)

22,4

28b + 32c= 15;52 = 31 (3)

b + c

Giải hệ phương trình, tìm được : a = 0,15 ; b = 0,025 ; c = 0,075.

Khối lượng c trong 4,55 g X : 0,15.12 = 1,8 (g).

Khối lượng H trong 4,55 g X : = 0,45 (g).

18

Khối lượng N trong 4,55 g X : 0,025.28 = 0,7 (g).

Khối lượng o trong 4,55 g X : 4,55 – 1,8 – 0,45 – 0,7 = 1,6 (g).

Chất X có dạng CxỉỉyNzOt.

1,8 0,45 0,7 1,6 X : y : z : t = –L-: -: —^

12 1 14 16

= 0,15 : 0,45 : 0,05 : 0,10 = 3 : 9:1:2 Công thức đơn giản nhất của X là C3H9N02.

Vì M = 91 nên công thức phân tử của X cũng là C3H9NO2. Các công thức cấu tạo phù hợp :

CH3 – CH2 – COO“(NH4)+ ; CH3 – COO~(CH3NH3)+

amoni propionat metylamoni axetat

HCOO”(C2H5NH3)+ ; ‘ HCOO_((CH3)2NH2)+

etyiamoni fomat đimetylamoni fomat

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Hóa học 12

Có thể bạn quan tâm