Cedetamin là thuốc gì, giá bao nhiêu?

Thuốc cedetamin có thành phần chính là Dexclorpheniramin maleat, Betamethason. Thuốc cedetamin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn Cedetamin có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng, ức chế miễn dịch,... Thuốc Cedetamin có giá bán...

Rate this post

Cedetamin là thuốc gì?

Cedetamin là thuốc gì, giá bao nhiêu?

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên, Hộp 1chai 100 viên, Hộp 1chai 500 viên nén
  • Thành phần: Betamethasone, Dexchlorpheniramine maleate
  • SĐK: VNA-4286-01
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa – VIỆT NAM
  • Nhóm Dược lý:Hocmon, Nội tiết tố
  • Tên Biệt dược: Belastone; BenThasone 0,5mg; Cortdermal; Dexlacyl
  • Dạng bào chế: Viên nén; Dung dịch dùng ngoài; Kem bôi da; Dung dịch tiêm

Tác dụng của thuốc cedetamin

  • Thuốc cedetamin là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.
  • Thuốc cedetamin có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.
  • Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên thuốc cedetaminrất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.
  • Ở liều lượng cao thì thuốc cedetamin có tác dụng ức chế miễn dịch.

Thành phần

Dexclorpheniramin maleat…………………………………………………….2mg

Betamethason……………………………………………………………………….0.25mg

Tá dược vđ…………………………………………………………………………….1 viên

(Tá dược gồm: Tinh bột mì, lactose, DST, Tinh bột sắn, Màu Tatrazin, Màu xanh Patent, Magnesi Stearat, Aerosil)

Dược động học của thuốc Cedetamin

Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc cũng dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tác dụng kéo dài hơn.

Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết chủ yếu với globulin, ít với albumin. Tỷ lệ betamethason liên kết với protein huyết khoảng 60%, thấp hơn so với hydrocortison. Betamethason là một glucocorticoid tác dụng kéo dài với nửa đời khoảng 36 – 54 giờ.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chưa chuyển hóa dưới 5%. Do betamethason có tốc độ chuyển hóa chậm, tỷ lệ liên kết với protein thấp và nửa đời dài nên hiệu lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với các corticosteroid tự nhiên.

Dược lý và cơ chế tác dụng của thuốc Cedetamin

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng chuyển hóa muối nước không đáng kể. 0,75mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng, và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch.

Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticosteroid. Do ít có tác dụng trên chuyển hóa muối nước, nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

Chỉ định dùng

  • Điều trị những bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticọde.
  • Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.
  • Rối loạn về cơ-xương
  • Điều trị bệnh của chất tạo keo: lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.
  • Điều trị bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.
  • Điều trị những trường hợp dị ứng như: polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.
  • Điều trì những chứng bệnh về mắt như: viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.
  • Điều trị những bệnh về đường hô hấp:  bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.
  • Điều trị những chứng bệnh như: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.
  • Điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.
  • Điều trị trường hợp: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.
  • Điều trị chứng bệnh: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell’s.

Liều dùng

Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc

  • Liều thông thường người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 4 lần/ngày.
  • Liều thông thường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc
  • Chống chỉ định của liệu pháp corticoid đặc biệt là herpes giác mạc, loét dạ dày tiến triển.
  • Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, nhiễm vi khuẩn, virus hay đang dùng thuốc IMAO.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng, người cho con bú.
  • Người bị bệnh tiểu đường, tâm thần, có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt, glaucom góc đóng, đang cơn hen cấp.

Cedetamin giá bao nhiêu?

Thuốc Cedetamin có giá bán khoảng 13.000 / hộp 2 vỉ x 15 viên.

Với những thông tin về thuốc Cedetamin  mà nikpress.com vừa chia sẽ. Hi vọng các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích nhé. Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

  • cedetamin là thuốc gì
  • cedetamin giá bao nhiêu
  • cedetamin cho trẻ em
  • cedetamin 0.25 mg

Có thể bạn quan tâm