Câu hỏi tự luận Sinh học 12, đề 7.

Ngày 07/10 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Câu 1. Đa bội thể là gì? Cơ chế phát sinh tứ bội thể, tam bội thể. Nêu đặc điểm và các thí dụ về thể đa bội. Ứng dụng của đa bội thể. Câu 2. So sánh hai phương pháp chọn hàng loạt và chọn lọc cá thể. Câu 3. Nêu các vai trò của quá trình giao phối đối với sự...

Rate this post
Câu 1. Đa bội thể là gì? Cơ chế phát sinh tứ bội thể, tam bội thể. Nêu đặc điểm và các thí dụ về thể đa bội. Ứng dụng của đa bội thể.

Câu 2. So sánh hai phương pháp chọn hàng loạt và chọn lọc cá thể.

Câu 3. Nêu các vai trò của quá trình giao phối đối với sự tiến hóa.

Câu 4. Bệnh bạch tạng ở người do một gen nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát tính trạng này trong một gia đình, người ta lập được phả hệ sau:

d7
1. Bệnh bạch tạng do gen trội hay lặn quy định. Tại sao?

2. Kiểu gen của các cá thể trong phả hệ.

3. Tính xác suất để cặp bố mẹ III1 và III2 sinh được:

a. Một đứa con không bệnh. b. Một đứa con mắc bệnh,

c. Hai đứa con không bệnh. d. Một đứa con trai mắc bệnh.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

Câu 1.

1. Thể đa bội: Là trường hợp số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n như 3n, 4n, 5n, 6n …

+ 3n, 5n … gọi là đa bội lẻ.

+ 4n, 6n … gọi là đa bội chẵn.

2. Cơ chế hình thành thể đa bội:

a. Các phương pháp hình thành thể tứ bội:

+ Phương pháp 1: Gây rối loạn cơ chê phân li NST trong nguyên phân:

– Bộ NST 2n của tế bào nhân đôi nhưng không phân li tạo tế bào tứ bội (4n).

d7 a
– Nếu đột biến trên xảy ra tại hợp tử, sẽ phát triển thành cơ thể tứ bội.

– Nếu đột biến trên xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng sẽ tạo, nên cành tứ bội trên cây lưỡng bội (thể khảm).

+ Phương pháp 2: Gây rối loạn cơ chế phân li NST trong giảm phân:

– Trong quá trình giảm phân, bộ NST đã nhân đôi nhưng không phân li ở kỳ sau, sẽ tạo giao tử có 2n. Các loại giao tử này thụ tinh với nhau sẽ tạo hợp tử có 4n phát triển thành cơ thể tứ bội.

P : ♀ 2n x ♂ 2n

GP : 2n 2n

F1 : 4n

+ Phương pháp 3: Cho giao phối giữa các cơ thể 4n với nhau:

– Cơ thể 4n giảm phân bình thường tạo giao tử có 2n, các giao tử 2n thụ tinh, sẽ tạo hợp tử có 4n.

P : ♀ 4n x ♂ 4n

GP : 2n 2n

F1 : 4n

b. Các phương pháp hình thành thể tam bội:

+ Phương pháp 1: Rối loạn cơ chế phân li NST trong giảm phân:

– Trong quá trình giảm phân, một trong hai bên bố mẹ tạo giao tử bất thường 2n, loại giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường có n, tạo hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội theo sơ đồ sau:

P : 2n x 2n

GP: 2n n

F1 : 3n

+ Phương pháp 2: Giao phối giữa cá thể 4n với 2n.

– Cá thể 4n tạo giao tử bình thường 2n.

– Cá thể 2n tạo giao tử bình thường n.

– Sự thụ tinh giữa 2 loại giao tử trên tạo hợp tử có 3n.

P : 4n x 2n

GP: 2n n

F1 : 3n

3. Đặc điểm của thể đa bội:

– Chỉ xuất hiện ở thực vật, không tìm thấy ở động vật.

– Tế bào lớn vì tăng số lượng NST, do vậy các cơ quan, bộ phận của thể đa bội có kích thước lớn, dễ nhận thấy bằng mắt thường.

– Thể đa bội sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sống cao, năng suất cao, phẩm chất tốt. Do vậy người ta thường gây đột biến đa bội thể nhân tạo để tăng năng suất cây trồng.

– Trong các dạng đa bội, thể đa bội chẵn tạo giao tử bình thường nên có thể sinh sản hữu tính. Thể đa bội lẻ vì rối loạn cơ chế phân li NST trong giảm phân nên không tạo giao tử được và nếu có thì giao tử có sức sống yếu, không tham gia thụ tinh nên chỉ có thể cho sinh sản vô tính.

4. Các thí dụ về thể đa bội:

+ Dương liễu 3n sinh trưởng nhanh, cây lớn, gỗ tốt hơn so với dương liễu 2n.

+ Nho tam bội không hạt, quả lớn.

+ Củ cải đường 3n, 4n có củ lớn, hàm lượng đường rất cao.

+ Dưa hấu 4n quả lớn, ít hạt, lượng đường và tinh bột nhiều.

+ Rau muống 4n có năng suất rất cao: 300 tạ/ha /1 năm.

5. ứng dụng của đa bội thể:

– Vì các cơ quan, bộ phận của thể đa bội lớn nên con người gây đột biến đa bội thể nhân tạo để tăng năng suất cây trồng.

Ví dụ: Dùng Cônsixin nồng độ 0,1% – 0,2% cản trở thoi vô sắc xuất hiện, làm trở ngại sự phân li NST tạo thể 4n.

– Khắc phục tính bất thụ của con lai trong phép lai xa:

Ví dụ: Phương pháp Cacpêsênkô (1927):

Lai giữa cải củ (2n=18) với cải bắp (2n=18). Tạo cải lai củ – bắp có 2n=18 bất thụ. Dùng Cônsixin tứ bội hóa tạo ra loài mới cải củ – bắp hữu thụ, mang bộ NST song nhị bội 4n=36.

Câu 2.

1. Giống nhau:

+ Đều dược sử dụng trong chọn giống thực vật và động vật.

+ Để có cơ sở chung là tạo ra giống có năng suất cao đưa vào sản xuất lớn phục vụ cho nhu cầu con người.

2. Khác nhau:

Có thể bạn quan tâm