Câu hỏi tự luận Sinh học 12, đề 6.

Ngày 13/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

b. Hậu quả: + XXX: Nữ, mắc hội chứng 3X, buồng trứng và dạ con kém phát triển, kinh nguyệt không đến, khó có con. + XO: Nữ, mắc hội chứng Tơcnơ, lùn, buồng trứng và dạ con không phát triển, âm đạo hẹp, si đần, vô sinh. + XXY: Nam, măc hội chứng Claiphentơ, mù màu, rất cao,...

Rate this post

b. Hậu quả:

+ XXX: Nữ, mắc hội chứng 3X, buồng trứng và dạ con kém phát triển, kinh nguyệt không đến, khó có con.

+ XO: Nữ, mắc hội chứng Tơcnơ, lùn, buồng trứng và dạ con không phát triển, âm đạo hẹp, si đần, vô sinh.

+ XXY: Nam, măc hội chứng Claiphentơ, mù màu, rất cao, si đần, tinh hoàn nhỏ và vô sinh.

+ YO: Chết trong phôi.

– Ngoài ra các dột biến dị bội khác ở cặp 13 – 15; 16 – 18 gây dị tật tai thấp, hàm bé; trẻ em có tiếng khóc như mèo kêu, chết yểu … Nói chung các đột biến dị bội đa phần làm giảm sức sống của sinh vật.

Câu 2.

1. Định nghĩa: Chọn cá thể là phương pháp chọn lọc dựa vào quần thể vật nuôi hay cây trồng để chọn ra 1 hay vài cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp với mục tiêu đặt ra của giống.

Ví dụ: chọn các quả tốt trên cùng một cây đậu.

2. Các đặc điểm:

+ Chọn một vài cá thể tốt nhất từ dòng khởi đầu.

+ Gieo riêng và cho tiến hành tự thụ phấn.

+ So sánh với dạng gốc để tiến hành chọn lặp lại dòng có năng suất cao.

+ Nhân giống, đưa vào sản xuất đại trà.

3. Các ưu và nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể:

a. ưu điểm:

+ Chọn được các dòng thuần chúng về tính trạng tốt một cách nhanh chóng.

+ Giống có độ đồng đều cao, năng suất ổn định, giống dược sử dụng thời gian dài.

b. Nhược điểm: Từ đầu chỉ chọn được ít cá thể làm giống, phải ứng dụng khoa học và kĩ thuật, tốn thời gian hơn, giá thành dắt. không dược áp dụng phổ biến.

4. Phạm vi ứng dụng:

+ Thường dược sử dụng ở các dòng tự thụ, các cây nhân giống vô tính, các loài có hệ số di truyền thấp.

+ Được sử dụng trong các phòng thí nghiệm, các vườn thực vật …

+ Trong chăn nuôi lợn, trâu, bò, dê, cừu, người ta dựa vào năng suất của thế hệ sau đế đánh giá cá thể làm bố, coi trọng đặc điểm của bố, còn đối với gia cầm (gà, vịt…) sẽ dựa vào năng suất của thế hệ sau để đánh giá phẩm chất cá thể được dùng làm mẹ.

Câu 3.

– Các đột biến tự nhiên đều cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc, trong đó đột biến gen có vai trò chủ yếu vì:

+ Đột biến gen thường xuyên xuất hiện trong quần thể: Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên rất thấp (10H đến 10A), nhưng vì số lượng gen trong tế bào quá lớn (ở động vật có hàng vạn gen) nên không gen này thì gen khác sẽ bị đột biến. Mặt khác số lượng cá thể trong quần thể cũng lớn nên không cá thể này thì cá thể khác sẽ bị đột biến.

+ Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan hệ hài hòa trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường đã được hình thành qua chọn lọc tự nhiên lâu đời.

+ Đa phần, các đột biến gen ở trạng thái lặn (Biến gen trội thành gen lặn), bị gen trội át nên thể đột biến chưa được biểu hiện ra ở kiểu gen dị hợp. Nhờ quá trình giao phối các gen lặn đột biến sẽ được phát tán và lan tràn trong quần thể. Đến khi mật độ các cá thể dị hợp mang gen lặn đột biến có điều kiện gặp nhau qua giao phối sẽ xuất hiện các đồng hợp từ lặn về gen đột biến và lúc đó thể đột biến xuất hiện và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

– Tuy đột biến gen thường tỏ ra có hại nhưng không phải tuyệt đối vì thể đột biến biểu hiện còn phụ thuộc vào hai điều kiện sau:

+ Phụ thuộc môi trường: ở môi trường này, thể đột biến biểu hiện có hại nhưng đặt ở môi trường mới nó có thể tỏ ra thích nghi hơn, có sức sống cao hơn. Ví dụ: Trong môi trường không có DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường nhưng khi phun DDT thì đột biến này lại có lợi cho ruồi có đột biến kháng. Như vậy, khi môi trường thay đổi, thế đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.

+ Phụ thuộc tổ hợp gen mang đột biến: Một đột biến nằm trong tổ hợp gen này tỏ ra có hại nhưng đặt nó trong sự tương tác với các gen trong một tổ hợp khác nó có thể trở nên có lợi. Vậy giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy vào tổ hợp gen mang nó.

– Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì chúng ít phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể.

– Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau thường không phải bằng một vài đột biến lớn mà bằng sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ.

Câu 4.

1. Xác định tính trạng trội, lặn:

Xét cá thể I3 và I4 đều không mắc bệnh, sinh con là II5 mắc bệnh mù màu, suy ra bệnh mù màu phải do gen lặn quy định.

2. Xác định kiểu gen:

Quy ước gen: M: Bình thường; m: Bệnh mù màu.

Nữ giới:

XM XM Bình thường

XMXm Bình thường

XmXm : Bệnh mù màu

Nam giới:

XMY: Bình thường

XmY: Bệnh mù màu

+ Nam không mắc bệnh gồm I3, II2, II3, III1, III2, III6 đều có kiểu gen XMY

+ Nam mắc bệnh mù màu gồm: I1, II2, II7, III3 đều có kiểu gen XmY.

+ Nữ mắc bệnh mù màu: III7 có kiểu gen XmXm
+ Số nữ còn lại: (XMX )

+ Cá thể III5 có kiểu gen XmY, trong đó Y phải do bố truyền, Xm phải do mẹ truyền. Do vậy, kiểu gen của II4 là XM Xm.

+ Lập sơ đồ lai: II3 và II4: XMY x XMXm suy ra kiểu gen của III4 có thể XMXM hoặc XMXm.

+ Cá thể III7 có kiểu gen XmXm suy ra II6 phải có kiểu gen dị hợp XMXm.

+ Cá thể I1 có kiểu gen XmY suy ra kiểu gen của I4 phải dị hợp XMXm.

+ Cá thể II5 có kiểu gen XmY suy ra kiểu gen của cá thể I4 phải là XMXm.

+ Kiểu gen của cá thể I2 có thể là XMXM hoặc XMXm.

+ Lập các sơ đồ lai.

3. Xác suất để cặp bố mẹ II3, II4 sinh được:

a. Một đứa con bình thường là: 3/4 = 75%

b. Một đứa con mắc bệnh mù màu là: 1/4 = 25%.

Có thể bạn quan tâm