Bài 77: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Bài 77 Cây đa quê hương học tốt Tiếng Việt

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc: Đọc đúng, chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “quê hương, nghìn năm, gắn liền, tòa cổ kính, xuể, chót vót, quái, rắn, lững thững”.

2. Hướng dẫn đọc:

Văn bản là một bài văn miêu tả, bộc lộ cảm xúc trước vẻ đẹp cố kính của cây đa, một cảnh vật gắn liền vó’i tuổi ấu tho’ của tác giả với bao nhiêu kỉ niệm đẹp. Khi đọc, em cần có ngữ điệu phù hợp với nội dung văn bản, nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm. Nhấn giọng ồ những từ ngữ gợi hình, gợi tả, thế hiện cảm xúc của người viết.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “thời thơ ấu”: thời kì trẻ con, nhỏ dại, niên thiếu.

– “cố kính”: cổ, xưa và có vẻ trang nghiêm.

– “không xuể”: không nổi, không hết.

– “chót vót”: cao vượt hẳn những vật xung

– “li kì”: lạ và hấp dẫn.

– “tưởng chừng”: tưởng như là, nghĩ như là.

– “lững thững”: bước đi chậm từng bước một rất thong thả.

2. Tìm hiếu bài:

* Câu hỏi 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?

– Hướng dẫn: Đọc kĩ đoạn 1, tìm xem cây đa sống lâu năm được biểu hiện qua từ ngữ, hình ảnh nào? Tìm những từ ngữ hình ảnh ấy. Đó chính là nội dung câu trả lời.

– Gợi ý: Cây đa sống rất lâu năm được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, câu văn sau:

“Cây đa nghìn năm…”, “một tòa……… ”, “Chín đứa bắt tay ôm……….. ”, “Cành cây lớn hơn………… ”, “Ngọn………. ”, “Rễ cây………

* Câu hỏi 2:Các bộ phận của cây đa được tả bằng những hình ảnh nào?

• Dựa vào đoạn 1, em nêu cụ thể từng bộ phận.

+ Thân: nhiều người ôm không xuể.

+ Cành: lớn hơn cột đình.

+ Ngọn: chót vót.

+ Rễ: nổi lên mặt đất thành những hình thù kì quái.

* Câu hỏi 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận cây đa bằng một từ (thân: to)

+ Cành: rất lớn.

+ Ngọn: cao vút.

+ Rễ: như những con rắn khổng lồ.

* Câu hỏi 4:Ngồi hóng mát ỏ’ gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

– Hướng dẫn: Em đọc kĩ phần cuối của bài, sẽ tìm được những cảnh đẹp nữa của quê hương tác giả.

– Gợi ý: Đó là cảnh: lúa vàng………….. , đàn trâu……………. , bóng sừng trâu……….. yên lặng.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. Viết tên các bộ phận của một cây ăn quả:

– rễ – lá

– gốc – loa

– thân – quả

– cành – ngọn

2. Viết những từ có thể dùng để tả các bộ phận của cây:

– Thân cây: to, cao, chắc, bạc phếch, xù xì, nham nhám, nhẵn bóng, mềm mại, xanh thẫm…

– Cành cây: um tùm, khẳng khiu, xum xuê, cong queo, trơ trụi…

– Lá cây: xanh biếc, xanh non, mỡ màng, già úa, đỏ sẫm, úa vàng, non tơ, tươi tốt…

3. Ghi câu hỏi có cụm từ “để làm gì?” để hỏi về từng việc làm của bạn nhỏ được vẽ trong tranh rồi viết câu trả lời.

Tranh 1:

* Câu hỏi: Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì?

– Trả lời: Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây phát triển xanh tốt.

Tranh 2:

* Câu hỏi: Bạn nhỏ bắt sâu cho lá để làm gì?

– Trả lời: Bạn nhỏ bắt sâu cho lá để bảo vệ cho cây khỏi bị sâu phá hoại.

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận