Bài 76: NHỮNG QUẢ ĐÀO – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Những quả đào để học tốt Tiếng Việt lớp 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc: Đọc đúng, chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “quả, sau, cháu, vườn, tiếc rẻ, vứt, khăn, nhân hậu”.

2. Hướng dẫn đọc:

Văn bản là một truyện kể, hầu hết là những đoạn đối thoại giữa người ông với mấy đứa cháu. Vì vậy khi đọc, cần có giọng đọc phù hợp với các nhân vật. Tốc dộ đọc thong thả, chậm rãi. Ngừng nghỉ đúng dấu câu. Lên giọng cuối câu hỏi, hạ thấp giọng sau câu kể.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “cái vò”: đồ đựng bằng đất nung, miệng tròn, thân phình ra, đáy nhỏ lại.

– “hài lòng”: cảm thấy vừa ý.

– “tiếc rẻ”: tiếc vì cảm thấy phí, uổng.

– “nhân hậu”: có lòng thương người và ăn ở có tình nghĩa.

– “thốt lên”: bật ra thành lời một cách tự nhiên thình lình.

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Người ông dành những quả đào cho ai?

– Hướng dẫn: Đọc kĩ đoạn 1, tìm lời của người ông, em sẽ biết được người ông đã dành những quả đào cho ai.

– Gợi ý: Người ông đã dành: “quả to…”

* Câu hỏi 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào?

– Hướng dẫn:Em đọc kĩ đoạn 2, đoạn 3, đoạn 4 tìm xem những đứa cháu củaông: Xuân, Vân, Việt đã làm gì với mấy quả đào.

– Gợi ý:

• Xuân ăn đào và đem hạt…………….

• Vân thấy đào ngon quá ăn hết, vứt hạt đi…

• Việt không ăn đem…………. vì bạn.

* Câu hỏi 3: Nêu nhận xét của ông về từng đứa cháu. Vì sao ông nhận xét như vậy.

– Hướng dẫn: Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3, đoạn 4 tìm lời của người ông nhận xét từng đứa cháu. Rồi suy nghĩ xem người ông nhận xét như vậy là căn cứ vào điều gì? Trả lời được những nội dung ấy là em đã có câu trả lời.

– Gợi ý: Người ông nhận xét về các cháu:

* Cháu Xuân: “Mai sau………… ”

* Cháu Vân: “Còn…………..”

* Cháu Việt: “Cháu là người …………”

Nhận xét như vậy là ông căn cứ vào hành động việc làm của những đứa cháu.

– Em thích nhân vật nào? Vì sao?

– Hướng dẫn: Em đọc lại bài rồi tự mình suy nghĩ, xem “Xuân, Vân, Việt” trong ba bạn ấy em thích bạn nào nhất, giải thích lí do thích.

Ví dụ:

– Em thích Vân vì Vân -còn bé, nhỏ dại chưa nghĩ gì nhiều, hồn nhiên ngây thơ, có gì nói vậy.

– Em thích Xuân vì Xuân ăn xong còn biết lo xa, biết nghĩ trồng đào để sau này có ăn.

– Em thích Việt vì Việt là một người biết quan tâm đến bạn bè, sông có tình có nghĩa.

I. CHÍNH TẢ

1. Điền vào chỗ trống:

a. “s” hoặc “x”:

Đang học bài, Sơn bỗng nghe tiếng lạch bạch. Nhìn chiếc lồng sáo treo trước cửa sổ, em thấy lồng trống không. Chu sáo nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng. Chú đang nhảy nhảy trước sân. Bỗng mèo mướp vồ tới. Mướp định vồ sáo nhưng sáo đã nhanh hơn, nó vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao.

b. “in” hoặc “inh”:

– To như cột đình.

Kín như bưng.

Tình làng nghĩa xóm.

Kính trên nhường dưới.

Chín bỏ làm mười.

Xem thêm Bài 77: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận