Bài 75: CÂY DỪA – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Ngày 11/10 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Bài 75 Cây dừa học tốt Tiếng Việt lớp 2 A. KĨ NĂNG ĐỌC 1. Luyện đọc: Đọc đúng, chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “tỏa, tàu, bạc phếch, hũ rượu, quanh, rì rào, bay vào bay ra”. 2. Hướng dẫn đọc: Văn bản là một bài thơ lục bát – một thể thơ truyền thống của...

Rate this post

Bài 75 Cây dừa học tốt Tiếng Việt lớp 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc: Đọc đúng, chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “tỏa, tàu, bạc phếch, hũ rượu, quanh, rì rào, bay vào bay ra”.

2. Hướng dẫn đọc:

Văn bản là một bài thơ lục bát – một thể thơ truyền thống của dân tộc, mang âm điệu nhẹ nhàng, đằm thắm của giọng điệu ca dao. Khi đọc, em cần thể hiện giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng, êm ái tạo nên một nhạc điệu êm đềm, tình cảm.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “tỏa”: từ một chỗ chia ra các phía buông trùm xuống.

– “bạc phếch”: bị phai màu đến mức ngã sang màu trắng đục không đều, trông cũ, lâu năm.

– “canh”: trông coi bảo vệ.

– “đủng đỉnh”: thong thả trong từng động tác, từng cử chỉ; tỏ ra thong dong nhàn nhã.

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) được so sánh với những gì?

– Hướng dẫn: Em đọc lại toàn bài xem tấc giả đã so sánh các bộ phận của cây dừa với những hình ảnh nào. Đó chính là câu trả lời.

– Gợi ý:

+ lá dừa: được so sánh như cánh tay chiếc lược.

+ ngọn dừa: được so sánh như cái đầu (gật đầu).

+ quả dừa: được ví như đàn lợn con.

+ thân dừa: được ví như con người đứng canh trời đất.

* Câu hỏi 2: Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây, nắng, đàn cò) như thế nào?

– Gợi ý: Cây dừa gắn bó với thiên nhiên rất gần gũi thân thiết. Ngày thì đón gió, đêm thì gọi trăng, nở hoa cùng sao, chải tóc cho mây xanh, làm dịu nắng trưa, vui cùng đàn cò trắng.

* Câu hỏi 3:Em thích câu thơ nào? Vì sao?

– Hướng dẫn: Đọc lại toàn bộ bài thơ, tự em xác định những câu thơ mà em thích.

Ví dụ: câu “Đêm hè hoa nở cùng sao

Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh”. .

Hoặc một số câu thơ khác. Rồi nói lên cảm nghĩ của mình.

III. CHÍNH TẢ

1.

a. Viết vào chỗ trống những loài cây:

– Bắt đầu bằng s: sắn, sim, sung, si, sen, súng, sấu, sồi, sậy…

– Bắt đầu bằng x: xoan, xà cừ, xà nu, xương rồng.

b. Viết vào chỗ trống những từ có vần “in” hoặc “inh” có nghĩa như sau:

– Số tiếp theo số 8: chín.

– Quả đã đến lúc ăn được: quả chín.

– Nghe, (hoặc ngửi) rất tinh rất nhạy: thính.

2. Hãy gạch dưới những tên riêng ở đoạn thơ mà bạn học sinh quên viết hoa.

Ta đi giữa ban ngày.

Trên đường cái ung dung ta bước.

Đường ta rộng thênh thang tám thước.

Đường Bắc Son, Đình Cả, Thái Nguyên.

Đường lên Tây Bắc đường quan Điện Biên.

Đường cách mạng dài theo kháng chiến.

(Tố Hữu)

IV. TẬP LÀM VĂN

1. Em đạt giải cao trong một cuộc thi (kể chuyện, vẽ…) được các bạn chúc mừng. Em đáp lại lời chúc mừng của các bạn thế nào?

– Em đáp: “Cảm ơn các bạn đã cổ vũ cho mình. Mình sẽ cố gắng hơn nữa”.

2. Dựa vào đoạn văn “Quả măng cụt” viết tiếp ở phần a, b.

a. Về hình dáng bên ngoài:

– Quả măng cụt có hình tròn như quả chanh.

– Quả măng cụt to bằng nắm tay trẻ con.

– Quả màu tím sẫm ngả sang đỏ.

– Cuống của nó to và ngắn, quanh cuống có bốn năm cái tai tròn úp vào quả.

b. Về ruột quả và mùi vị:

– Ruột quả măng cụt màu trắng mướt như hoa bưởi.

– Các múi của măng cụt to không đều nhau.

– Mùi vị măng cụt: ngọt và tỏa hương thoang thoảng.

Xem thêm Bài 76: NHỮNG QUẢ ĐÀO – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 2 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm