Bài 48. THÊM SỪNG CHO NGỰA – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Thêm sừng cho ngựa học tốt Tiếng Việt lớp 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “sừng, vẽ, gạch, than, chì màu. hý hoáy, xóa, ngạc nhiên”.

2. Hướng dẫn đọc

Văn bản là một truyện vui của nước ngoài. Đã là truyện thì giọng đọc phải thong thả, chậm rãi như người đang kể chuyện. Phải phân biệt giọng đọc của các nhân vật trong truyện, giọng của người dẫn chuyển để sử dụng ngữ điệu thích hợp cho từng đoạn văn. Chú ý: Ngừng nghỉ đúng chỗ có các dấu câu, xuống giọng sau câu kể, lên giọng sau câu hỏi nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động, trạng thái của các nhân vật.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó

– “hí hoáy”: từ gợi tả dáng vẻ chăm chú làm việc.

– “giải thích”: dùng lời của mình nói cho người khác hiểu rõ.

– “sừng”: phần cứng mọc nhô ra ở đầu một số loài thú.

2. Tìm hiểu bài

* Câu hỏi 1: Bin định vẽ con gì?

– Gợi ý: Đọc thầm lại truyện, xem Bin đem vở và bút ra chuồng ngựa để làm gì. Đó chính là nội dung câu trả lời.

* Câu hỏi 2: Vì sao mẹ hỏi: “Con vẽ con gì đây?”

– Gợi ý: Em đọc đoạn đôi thoại giữa mẹ và Bin.

Từ câu: “Mẹ ngạc nhiên ……………………… chẳng thấy giống con ngựa nhỉ!”, em sẽ tìm được câu trả lời cho câu hỏi trên.

* Câu hỏi 3: Bin định chữa bức vẽ như thế nào?

– Gợi ý: Em đọc câu cuối của truyện sẽ tìm được câu trả lời cho câu hỏi.

* Câu hỏi 4: Em hãy nói vài câu với Bin để Bin khỏi buồn.

– Gợi ý: Em hãy dùng lời của mình dể động viên, an ủi, khuyến khích Bin.

Ví dụ: Bin ơi! Bạn ham tập vẽ là tốt lắm. Hôm nay Bin vẽ chưa giống thì ngày mai Bin sề vẽ giống, vẽ đẹp nếu Bin chịu khó luyện tập.

CHÍNH TẢ

1. Điền “ao” hay “au” vào chỗ trống:

Sau mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về. Trên cây gạo ngoài đồng, từng đàn sáo chuyển cành lao xao. Gió rì rào như báo tin vui, giục người ta mau đón chào xuân mới.

2. a) Điền vào chỗ trống “r”, “d” hoặc “gi”:

– bánh rán, con gián, dán giấy

– dành dụm, tranh giành, rành mạch

b) Điền vào ô trống từ có chứa vần “ét” hoặc “éc” theo nghĩa dưới đây:

– Chỉ một loại bánh đề ăn tết: bánh tét

– Gọi tiếng kêu của lợn: eng éc

– Chỉ mùi cháy: mùi khét

– Trái nghĩa với yêu: ghét

TẬP LÀM VĂN

1. Bố đi công tác về, tặng em một gói quà. Mở gói quà ra, em rất ngạc nhiên và thích thú khi thấy một cái vỏ ốc biển rất to và đẹp. Viết câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của em.

* Thực hành:

Căn cứ vào nội dung đoạn văn trên, em hãy dùng từ ngữ của mình diễn đạt sự ngạc nhiên thích thú của mình trước món quà vừa lạ vừa hấp dẫn ấy.

– Ô, thật là tuyệt! Bố ơi, con chưa bao giờ thấy vỏ ốc nào vĩ đại và đẹp như thế! Con thích lắm, bô ạ!

2. Dựa vào mẫu chuyện sau, viết thời gian biểu sáng chủ nhật của bạn Hà: “Sáng chủ nhật, mới 6 giờ rưỡi, bạn Hà đã dậy. Bạn ấy chạy ngay ra

sân tập thể dục rồi đánh răng rửa mặt. Lúc kim đồng hồ chỉ 7 giờ, mẹ mang cho Hà một bát mì nhỏ. Bạn ấy ăn sáng mất 15 phút, rồi rnặc quần áo. Đúng 7 giờ 30, mẹ đưa Hà đến trường dự lễ sơ kết học kì một. Mẹ dặn bố: “Mười giờ mẹ con em về, cả nhà sẽ sang ông bà”.

2-1: Gợi ý:

Em đọc kĩ câu chuyện, nắm các mốc thời gian, khoảng thời gian và những hoạt động của Hà trong những khoảng thời gian đó, để lên thời gian biểu cho phù hợp với câu chuyện đã kể.

2-2: Thực hành:

Em có thể lên thời gian biểu của Hà sáng chủ nhật như sau:

– 6 giờ 30 phút: thức dậy.

– 6 giờ 30 đến 7 giờ: tập thể dục và vệ sinh cá nhân.

– 7 giờ 15: ăn sáng.

– 7 giờ 15 đến 7 giờ 30: mặc quần áo.

7 giờ 30: tới trường dự lễ sơ kết học kì.

– 10 giờ: cùng với bố mẹ sang thăm ông bà.

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận