Bài 47. GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Bài 47 Gà tỉ tê với gà Tiếng Việt 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “loài, nằm trong trứng, gõ mỏ, nũng nịu, nguy hiểm, mau, roóc, tai họa, mau”.

2. Hướng dẫn đọc

Đây là một văn bản mang hình thức truyện kể. Nhưng lại là một truyện kể mà nội dung của nó chứa đựng những lời tâm tình. Vì vậy khi đọc, giọng điệu chủ yếu, bao trùm lên toàn bài, là giọng điệu tâm tình, thong thả, nhẹ nhàng. Ngừng nghỉ đúng chỗ các dấu câu có trong bài. Thỉnh thoảng thay đổi ngữ điệu cho phù hợp với nội dung từng phần của câu chuyện. Không sử dụng một giọng điệu đều đều từ đầu đến cuối.

B. TÌM HIẾU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó

– “tín hiệu”: dấu hiệu quy ước để truyền đi một thông báo.

– “nũng nịu”: làm nũng.

– “tỉ tê”: từ gợi tả giọng nói nhỏ nhẹ, đều đều liên tục gây được tình cảm thần mật ở người nghe.

– “xôn xao”: từ gợi tả những âm thanh, tiếng động rộ lên từ nhiều phía xen lẫn nhau.

– “hớn hở”: vui mừng lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh.

2. Tìm hiểu bài

* Câu hỏi 1: Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

– Gợi ý: Em đọc kĩ câu đầu của chuyện, tìm xem gà mẹ, gà con tâm sự với nhau khi gà con đang còn ở dâu. Đó chính là nội dung câu trả lời.

* Câu hỏi 2: Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết:

a) “Không có gì nguy hiểm.”

b) “Có mồi ngon lại đây!”

c) “Tai họa, nấp nhanh!”

– Gợi ý:

a) “Không có gì nguy hiểm.”: âm thanh phát ra từ gà mẹ “Cúc………….. ” từ từ thong thả.

b) “Có mồi ngon lại đây!”: âm thanh phát ra từ gà mẹ (“Cúc, cúc………….. ”) nhanh, liên tục.

c) “Tai họa, nấp nhanh!”: âm thanh phát ra từ gà mẹ “roóc, roóc” gấp gáp liên tục đồng thời với động tác xù lông.

LUYỆN TỪ VÀ CẦU

1. Chọn từ trong ngoặc đơn chỉ đặc điểm của con vật, rồi điền vào dưới hình vẽ mỗi con vật: (nhanh, chậm, khỏe, trung thành).

1-1, Gợi ý:

Em. quan sát từng bức tranh (Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập 1 trang 70) xem .ừng bức tranh vẽ con gì và tìm xem những đặc điểm nào (nhanh, chạm, khỏe, trung thành) ứng với con vật đó, thì em ghi xuống dưới.

1-2: Thực hành:

Từ trái sang phải có 4 tranh, em có thể chọn ghi:

– khỏe (trâu), chậm (rùa), trung thành (chó), nhanh (thỏ).

2. Ghi thêm từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ dưới đây:

Mẫu: đẹp —» đẹp như tiên (đẹp như tranh)

a) đẹp —» đẹp như tiên giáng trần (đẹp như tranh tố nữ)

b) cao —» cao như núi dài như sông, cao như sếu,…

c) khỏe —» khỏe như voi, khỏe như trâu, khỏe như hùm…

d) nhanh —» nhanh như chớp, nhanh như điện,…

e) chậm —» chậm như rùa, chậm như sên,…

g) hiền —» hiền như bụt, hiền như đất…

i) xanh —» xanh như tàu lá, xanh như trời mùa thu,…

k) đỏ —» đỏ như son, đỏ như gấc…

3. Dùng cách nói trên để viết tiếp các câu sau:

* Mẫu: Mắt con mèo nhà em… —» tròn: Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve.

a) Mắt con mèo nhà em tròn lóng lánh như hai viên ngọc bích.

b) Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt và mềm như tấm vải nhung.

c) Hai tai nó nhỏ xíu như hai lá hồng non, trông thật dễ thương.

Xem thêm Bài 48. THÊM SỪNG CHO NGỰA – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận