Bài 45. ĐÀN GÀ MỚI NỞ – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Đàn gà mới nở để học tốt Tiếng Việt 2

A. KĨ NẰNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: lông vàng, mát dịu, lắm, dang, biến, ngẩng, diều, quạ, líu ríu, chạy sau, lăn tròn, vườn, bướm bay, dập dờn, quanh, rừng.

2. Hướng dẫn giải

Bài thơ được sáng tác theo thể 4 chữ, mỗi dòng là một nhịp. Âm điệu chung của bài thơ là vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó

– “sáng ngời”: sáng trong và ánh lên vẻ đẹp.

– “diều, quạ”: loài chim lớn hay ăn gà con.

– “thong thả”: từ từ không vội.

– “líu ríu”: có vẻ như dính quyện vào mà di chuyển theo.

– “hòn thơ”: cuộn tơ, màu vàng óng ánh rất đẹp.

– “dập dờn”: chuyển động nhịp nhàng lúc lên lúc xuống, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện.

2. Hướng dẫn giải

* Câu hỏi 1: Tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con.

– Gợi ý: Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con biểu hiện:

+ Hình dáng: “Lông…………………. ”

“Mắt…………….

+ Hoạt động: “Con biến…………… ”

“Líu ríu………

“Chạy như lăn tròn”.

* Câu hỏi 2: Gà mẹ bảo vệ con, âu yếm con như thế nào?

– Gợi ý: – Gà mẹ bảo vệ đàn gà của mình khi thấy diều quạ: “Mẹ dang……………. “Con ………………. trong”. “Mẹ ngẩng…………………………. ”

– Gà mẹ âu yếm đàn gà con của mình: “Bây giờ ………………….. , “Mẹ đi lên ……… , “Đàn con bé tí, líu ríu………………. ”

* Câu hỏi 3: Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở.

– Gợi ý: Em đọc lại khổ thơ 1, em sẽ tìm thấy câu mà nhà thơ biểu hiện tình cảm của mình.

CHÍNH TẢ

1. Tìm và ghi vào chỗ trống các tiếng chỉ khác nhau ở vần “ao” hoặc vần “au”:

* rao – rau, cao – cau, sao – sau, háo’- háu, tao – tau, lao – lau, mao – mau, phao – phau, trao – trau, chao – chau, đao – đau, thao – thau, v.v…

2. Điền vào chỗ trống:

a) Chữ bắt đầu bằng:

“tr” “c
– cây tre – che nắng
– buổi trưa – chưa ăn
– ông trời – chăng dây
– con trâu – châu báu
– nước trong – chong chóng
b) Chữ có:
* Dấu hỏi: * Dấu ngã:
– mở cửa – thịt mỡ
– ngả nón (ngả mũ) – ngã ba
– nghỉ ngơi – suy nghĩ
– đổ rác – vẫy tay
– vẩy cá

TẬP LÀM VĂN

1. Từ mỗi câu dưới đây, đặt một câu mới để tỏ ý khen:

Mẫu: Đàn gà rất đẹp.-> Đàn gà mới đẹp làm sao!

a) Chú Tường rất khỏe. -> Chú Tường mới khỏe làm sao!

b) Lớp mình hôm nay rất sạch. -> Lớp mình hôm nay mới sạch làm sao!

2. Viết về một con vật nuôi trong nhà:

2-1: Gợi ý:

Gia đình em thường nuôi những con vật gì? (chó, mèo, trâu, bò, ngựa, dê, gà, heo (lợn), thỏ, v.v…). Em thích và mến con gì thì viết về con vật đó.

2-2: Thực hành:

Mấy tháng trước đây mẹ xin được một con mèo ở nhà cô Xuân. Nghe mẹ nói là giống mèo tam thể. Em đặt tên cho nó là Mimi. Hồi mới về, nó chỉ to bằng chai nước suối Vĩnh Hảo. Thế mà mới có bốn tháng, Mimi đã to bằng bắp chân người lớn. Toàn thân có ba màu rất đẹp. Những sợi lông mềm, mịn, óng ánh như nhung. Đôi mắt xanh biếc, trông như hai viên ngọc. Mimi bắt chuột rất giỏi. Từ ngày Mimi có mặt ở nhà em thì lũ chuột không giám kêu “chít chít” như trước nữa. Hình như chúng đã biến đi từ dạo nào rồi. Hàng ngày Mimi thường ngồi cạnh em học bài. Hình như chị ta cũng muốn học để biết chữ, làm toán như em. Em thích Mimi lắm.

3. Lập thời gian biểu buổi tối của em

– Từ 18 giờ 30 đến 19 giờ 30: xem tivi.

– Từ 19 giờ 30 đến 20 giờ 30: học bài, làm bài tập.

– Từ 20 giờ 30 đến 21 giờ: chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập cho ngày hôm sau. Vệ sinh cá nhân, mắc mùng đi ngủ.

Xem thêm Bài 46. TÌM NGỌC – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận