Bài 44. THỜI GIAN BIỂU – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

Ngày 10/08 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Thời gian biểu để học tốt Tiếng Việt lớp 2 A. KĨ NÃNG ĐỌC 1. Luyện đọc Phát âm đúng và chuẩn xác những tiếng từ, ngữ sau: “thời gian biểu, sắp xếp, sách vở, rửa mặt, chân tay, ăn trưa, quét dọn, nghỉ, vệ sinh. 2. Hướng dẫn đọc Đây là văn bản thể hiện lịch...

Rate this post

Thời gian biểu để học tốt Tiếng Việt lớp 2

A. KĨ NÃNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Phát âm đúng và chuẩn xác những tiếng từ, ngữ sau: “thời gian biểu, sắp xếp, sách vở, rửa mặt, chân tay, ăn trưa, quét dọn, nghỉ, vệ sinh.

2. Hướng dẫn đọc

Đây là văn bản thể hiện lịch hoạt động của cá nhân trong một ngày “sáng, trưa, chiều, tối” với thời gian cụ thể và những hoạt động trong những khoảng thời gian ấy, giúp cho mỗi cá nhân chủ động được thời gian công việc của mình trong ngày. Phải biết cách đọc và đọc rõ ràng rành mạch. Đọc theo buổi (hàng dọc), thời gian, công việc (đọc theo hàng ngang) từ trái qua phải.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó

– “thời gian biểu”: lịch làm việc.

– “vệ sinh cá nhân”: đánh răng, rửa mặt…

2. Tìm hiểu bài

* Câu hỏi 1: Hãy kể các công việc Phương Thảo làm hàng ngày.

– Gợi ý: Nhìn vào thời gian biểu, em đọc từ các mục: Buổi sáng / từ 6 giờ đến 10 / ngủ dậy ……………. Đọc hết buổi sáng đến buổi trưa, hết trưa đến chiều, đến tối. Đó chính là nội dung câu trả lời.

* Câu hỏi 2: Phương thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để làm gì?

– Gợi ý: Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để: nắm được công việc làm của mình trong từng thời gian cụ thể, vừa không bỏ sót, vừa chủ động thực hiện một cách trình tự có kế hoạch.

* Câu hỏi 3: Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có gì khác ngày thường.

– Gợi ý: Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo ghi vắn tắt: chỉ có hai hoạt động chủ yếu.

– Thứ 7: từ 7 giờ đến 11 giờ: học vẽ.

– Chủ nhật: từ 7 giờ đến 11 giờ: đến thăm bà.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. Tìm từ trái nghĩa với những từ sau:

a) tốt: tốt – xấu

b) ngoan: ngoan – hư, bướng bỉnh

c) nhanh: nhanh – chậm, chậm chạp, chậm rì

d) trắng: trắng – đen, đen sì, đen đúa

e) cao: cao – thấp, thấp lè tè, lùn, lùn tịt

g) khỏe: khỏe – yếu, yếu ớt

2. Chọn một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập (1), đặt câu với một từ trong cặp từ trái nghĩa đó:

* – Con cún nhà em ngoan lắm.

– Con mèo của em hư lắm.

* – Bé Thảo nhà dì Ba nhanh biết nói.

– Cậu làm gì cũng chậm như rùa ấy.

* – Làn da bé Hương thật là trắng.

– Đôi mắt bé Hứơng vừa to vừa đen, dễ thương quá!

* – Bạn em mới học lớp Hai mà đã cao một mét tư.

– Hiền thấp hơn em gần một ngón tay trỏ.

* – Trông bạn Hùng gầy như thế mà khỏe hơn Chiến mập.

– Thành với Thịnh chẳng ai yếu hơn ai cả.

3. Viết tên các con vật:

3-1. Gợi ý:

Em quan sát kỹ các bức tranh, xem mỗi bức tranh vẽ con vật gì mà em đã từng thấy ở gia đình em hay gia dinh bạn hoặc ở trên tivi,… Rồi ghi vào vở bài tập theo số thứ tự của các bức tranh đã cho từ số 1 đến số 10.

3-2: Thực hành:

Số 1: Gà trống

Số 2: Con vịt

Số 3: Con ngan (vịt xiêm)

Số 4: Con ngỗng

Số 5: Bồ câu

Số 6: Con dê

Số 7: Con cừu

Số 8: Thỏ

Số 9: Con bò

Số 10: Con trâu

Xem thêm Bài 45. ĐÀN GÀ MỚI NỞ – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm