Bài 43. CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

Ngày 15/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Con chó nhà hàng xóm học tốt Tiếng Việt 2 A. KĨ NĂNG ĐỌC 1. Luyện đọc Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ ngữ sau: “nhảy nhót, khắp vườn, mải, vấp, ngã đau, mắt cá, sưng, thay nhau, quà, buồn, lo lắng, vẫy, rối rít, chạy, vuốt ve, mau lành”. 2. Hướng dẫn...

Rate this post

Con chó nhà hàng xóm học tốt Tiếng Việt 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ ngữ sau: “nhảy nhót, khắp vườn, mải, vấp, ngã đau, mắt cá, sưng, thay nhau, quà, buồn, lo lắng, vẫy, rối rít, chạy, vuốt ve, mau lành”.

2. Hướng dẫn đọc

Văn bản được viết theo phong cách truyện kể. Khi đọc, cần phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của các nhân vật trong truyện. Giọng đọc thong thả, chậm rãi như người kể chuyện, cần thay đổi ngữ điệu đọc ở những đoạn đối thoại. Ngừng nghỉ đúng chỗ có các dấu câu. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật cũng như tâm trạng của các nhân vật ấy.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó

– “hàng xóm”: người ở cùng một xóm, láng giềng gần nhà nhau, quan hệ thân tình với nhau.

– “tung tăng”: vừa đi vừa chạy từ chỗ này sang chỗ khác, có vẻ vui thích.

– “mắt cá chân”: chỗ có xương lồi lên ở hai bên cổ chân nơi tiếp giáp với bàn chân.

– “bất động”: không cử động.

– “rối rít”: từ gợi tả vẻ vui thích.

2.Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Bạn của bé ở nhà là ai?

– Gợi ý: Bạn ở nhà của bé là……………………

* Câu hỏi 2: Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như thế nào?

Gợi ý: Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé bằng cách: “chạy…………………….. ”

* Câu hỏi 3: Những ai đến thăm bé? Vì sao bé vẫn buồn?

– Gợi ý: Bạn bè ở lớp “thay nhau …………………. nhưng khi các bạn về bé lại buồn vì bé nhớ …………..

* Câu hỏi 4: Cún đã làm cho bé vui như thế nào?

– Gợi ý: Cún đã làm những việc đưa cho bé tờ báo, bút chì, có khi thì con búp bê ……….. Những việc làm ấy đã làm cho bé cười, vui thích.

* Câu hỏi 5: Bác si nghĩ rằng bé mau lành là nhờ ai?

– Gợi ý: Bé mau lànn nhờ……………….. giúp đỡ.

CHÍNH TẢ

1. Tìm và ghi vào chỗ trống:

2. a) Ghi tiếp vào chỗ trống những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng “ch”

– chăn, chiếu, chổi, chum, chõng, chạn, chén, chậu, chảo, ché, chày, v.v…

b) Tìm trong bài “Con chó nhà hàng xóm” 3 tiếng có thanh hỏi, 3 tiếng có thanh ngã:

* Đó là những tiếng: nhảy, mải, kể, hỏi, thỉnh thoảng, hiểu, hẳn.

* Đó là những tiếng: gỗ, ngã, vẫy, sĩ.

Xem thêm Bài 44. THỜI GIAN BIỂU – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm