Bài 41. BÉ HOA – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

| Tin mới | Tag:
Rate this post

Bé hóa để học tốt Tiếng Việt 2 tập 1

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Đọc đúng và chuẩn những tiếng, từ, ngữ sau: “Hoa, Nụ, trông yêu lắm, nhiều, trước, đen láy, mãi, bận việc, nắn nót, ngoan, dạy”.

2. Hướng dẫn đọc

Bài văn được viết theo thể kể, tả. Phần cuối là một bức thư ngắn. Vì vậy khi đọc cần có ngữ điệu thích hợp cho hình thức kể, tả, viết thư. Giọng đọc toàn bài phải nhẹ nhàng tình cảm. Ngắt nghỉ đúng các chỗ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm có ở trong bài). Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự vật, bộc lộ cảm xúc.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

* Câu hỏi 1: Em biết những gì về gia đình Hoa?

– Gợi ý: Em biết về gia đình Hoa gồm những thông tin sau: Gia đình Hoa gồm có …………. người. Em Nụ của Hoa mới sinh. Bố là cán bộ nhà nước, thường đi công tác xa nhà.

* Câu hỏi 2: Em Nụ đáng yêu như thế nào?

– Gợi ý: Em Nụ rất đáng yêu thể hiện: môi ……………………… lớn ……………. mắt …………………….. tròn và……………………

* Câu hỏi 3: Hoa đã làm gì giúp mẹ?

– Gợi ý: Hoa rất thích đưa…………….. đỡ đần cho mẹ khi bố đi vắng.

* Câu hỏi 4: Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì, nêu mong muốn gì?

– Gợi ý: Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện về …………….. khen Nụ…. Hoa nói mình đã hết……………….. mong bố về dạy thêm ……………….

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. Dựa vào tranh, trả lời câu hỏi:

a) Bức tranh 1: Em bé thế nào?

– Em bé trông thật dễ thương. Hoặc: Em bé sao mà xinh thế!

Hay: Em bé trông đẹp quá nhỉ!

b) Bức tranh 2: Con voi thế nào?

– Con voi thật là khỏe! Hoặc: Con voi to quá chừng! Hay: Con voi làm việc rất chăm chỉ.

c) Bức tranh 3: Những quyển vở thế nào?

– “Những quyển vở trông đẹp quá!” Hoặc: “Những quyển vở được bao bọc trông thật xinh xắn. Trang bìa của những quyển tập xinh xắn kia đều in những màu khác nhau: màu vàng, màu xanh, màu hồng nhạt, v.v…

d) Bức tranh 4: Những cây cau thế nào?

– “Những cây cau cao vút lên trên trời xanh” hoặc: “Những cây cau thẳng đứng trông như những cái trụ chống trời” hay: “Những cây cau thật xanh tốt”.

2. Viết tiếp những từ chỉ đặc điểm của người và vật:

a) Đặc điểm về tính tình của một người:

Bé hóa để học tốt Tiếng Việt 2 tập 1

b) Đặc điểm về màu sắc của vật:

Bé hóa để học tốt Tiếng Việt 2 tập 1

c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật:

Bé hóa để học tốt Tiếng Việt 2 tập 1

3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả.

a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em: bạc trắng, đen nhánh, hoa râm.

– Ông nội em đã ngoài bảy mươi tuổi. Vậy mà tóc của ông chỉ mới hoa râm.

– Mái tóc của bà em bạc trắng như cước, trông bà như một bà tiên mà em đã gặp trong những truyện cổ tích Việt Nam.

– Ông ngoại em đã ngoài sáu mươi mà tóc ông vẫn còn đen nhánh.

b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em: hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm.

– Các cô các chú đều khen mẹ em là một phụ nữ hiền hậu, đảm đang.

– Bố em là một người vui vẻ, hoạt bát.

– Nghe các cô, các chú nhận xét bô’ em là một người điềm đạm, lúc nào cũng từ tốn, nhẹ nhàng trong giao tiếp.

c) Bàn tay của bé: mũm mĩm, trắng hồng, xinh.

– Cầm lấy bàn tay của bé Thảo, em cảm thấy nó vừa mũm mĩm vừa mềm mại, thật là xinh xắn.

d) Nụ cười của anh (hoặc chị) em: tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành.

– Chị Hai em có nụ cười thật tươi tắn.

– Mỗi lần anh Ba cười, em thấy gương mặt anh rạng rỡ hẳn lên.

– Chị Năm có nụ cười hiền lành, dễ mến, dễ gần gũi.

Xem thêm Bài 42. BÁN CHÓ – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Bình luận
0

Bình luận