Bài 37. CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

Rate this post

Câu chuyện bó đũa học tốt Tiếng Việt lớp 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Phát âm đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “đũa, ngày, hòa thuận, yêu thương nhau, buồn phiền, bẻ gãy”.

2. Hướng dẫn đọc

Văn bản là một câu chuyện ngụ ngôn trong kho tàng truyện cổ Việt Nam. Khi đọc, em cần chú ý phân biệt lời dẫn chuyện, lời của nhân vật. Tốc độ thong thả, chậm rãi như người kể chuyện. Ngừng nghỉ đúng các chỗ có các dấu câu ở trong bài. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động việc làm của người cha, lời khuyên dạy của người cha đối với con trai, gái, dâu rể, của mình.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀỈ

1. Giải nghĩa từ ngữ khó

– “hòa thuận”: chung sống êm ấm, không có xích mích, máu thuẫn.

– “va chạm”: không nhất trí, mâu thuần trong quan hệ tiếp xúc với nhau, hay cài cọ, so đo từng li từng tí với nhau.

– “con dâu”: vợ của con trai.

– “con rể”: chồng của con gái.

– “đùm bọc”: giúp đỡ và che chở với tất cả tình thương.

– “đoàn kết”: kết thành một khối thống nhất.

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Câu chuyện này có những nhân vật nào?

– Gợi ý: Câu chuyện gồm có các nhân vật sau:

(1). Ông bố

(2). Cậu con trai

(3). Cô con dâu – vợ của con trai ông cụ.

(4). Cô con gái

(5). Cậu con rễ – chồng của con gái ông cụ.

* Câu hỏi 2: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?

– Gợi ý: Bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa là vì họ để cả bó đũa (rất nhiều chiếc hợp lại) thì không tài nào bẻ gãy được.

* Câu hỏi 3. Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

Gợi ý: Khác với những người con, ông cụ đã không để nguyên cả bó đũa mà bẻ, ông lấy từng chiếc mà bẻ. Bẻ hết chiếc này đến chiếc khác cho đến hết cả bó. Đó chính là nội dung câu trả lời.

* Câu hỏi 4: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

– Gợi ý:

• Một chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con, sống riêng lẻ.

• Cả bó đũa được ngầm so sánh với cả mấy đứa con khi biết sống đoàn kết với nhau.

* Câu hỏi 5: Người cha muốn khuyên các con điều gì?

– Gợi ý: Người cha muốn khuyên các em phải biết “………………….. Có đoàn kết……………….

CHÍNH TẢ

1. Điền vào chỗ trông:

a) l hoặc n:

– lên bảng, nên người, ấm no, lo lắng.

b) i hoặc :

– mãi miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10

c) ắt hoặc ắc:

chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên, thắc mắc.

2. Tìm các từ:

a) Chứa tiếng có l hoặc n:

– Chỉ những người sinh ra bố: ông bà nội.

– Trái nghĩa với nóng: lạnh.

– Cùng nghĩa với không quen: lạ.

b) Chứa tiếng có vần in hoặc vần iên:

– Trái nghĩa với dữ: hiền.

– Chỉ người tốt có phép lạ trong truyện cổ tích: tiên.

– Có nghĩa là (quả, thức ăn) đến độ ăn được.: chín.

c) Chứa tiếng có vần ắt hoặc vần ắc:

– Có nghĩa là cầm tay đưa đi: dắt.

– Chỉ hướng ngược với hướng nam: bắc.

– Có nghĩa là dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật: cắt.

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to Top