Bài 33. MẸ – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

Ngày 14/06 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Bài 33 MẸ Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 A. KĨ NĂNG ĐỌC 1. Luyện đọc Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “lặng rồi, ve, vẫn, kẽo cà, võng, ru, tay, quạt, giấc tròn”. 2. Hướng dẫn đọc Bài thơ được viết theo thể lục bát, một thể thơ truyền thông...

Rate this post

Bài 33 MẸ Để học tốt Tiếng Việt lớp 2

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Luyện đọc

Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “lặng rồi, ve, vẫn, kẽo cà, võng, ru, tay, quạt, giấc tròn”.

2. Hướng dẫn đọc

Bài 33 MẸ Để học tốt Tiếng Việt lớp 2Bài thơ được viết theo thể lục bát, một thể thơ truyền thông của dân tộc, âm điệu nhẹ nhàng man mác. Khi đọc em cần ngắt nghĩ đúng chỗ tạo nên nhạc điệu êm nhẹ cho bài thơ, góp phần bộc lộ tình cảm và sự biết ơn vô hạn của những người con đối với người mẹ của mình. Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ trạng thái, tình cảm, lòng kính yêu của người con về tấm lòng bao la như biển cả của người mẹ.

B. TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó:

– “nắng oi”: nắng nóng, không khí oi bức, ngột ngạt.

– “giấc tròn”: giấc ngủ ngon. »

2. Tìm hiểu bài:

* Câu hỏi 1: Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?

– Gợi ý: Em đọc kĩ hai câu đầu, tìm xem trời oi hồng ngột ngạt đến nỗi ngay cả con ve cũng lặng im không một tiếng kêu vì quá mệt mỏi. Đó chính là hình ảnh thể hiện đêm hè rất oi bức.

* Câu hỏi 2: Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?

– Gợi ý: Mẹ vẫn kiên trì ngồi đưa võng và quạt… cho em.

* Câu hỏi 3: Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?

Gợi ý: Người mẹ được so sánh hơn cả ngôi sao thức trên bầu trời và mẹ là ngọn gió mát lành.

CHÍNH TẢ

1. Điền “iê”, “yê”, hoặc “ya” vào chỗ trống trong đoạn văn.

1-1. Gợi ý:

Để điền “iê”, “ye” hoặc “ya” vào chỗ trống thích hợp em cần nắm quy tắc chính tả Tiếng Việt quy định.

– Viết “yê” khi đằng trước “yê” có âm đệm “u” hoặc “yê” đứng đầu tiếng.

– Viết “ya” khi đằng sau “ya” không có âm cuối.

1-2. Dựa vào nguyên tắc trên, em điền như sau:

Đêm đã khuya. Bốn bề yên tĩnh. Ve đã lặng yên vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây. Nhưng từ gian nhà nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo kẹt, tiếng mẹ ru con.

2. a) Ghi vào chỗ trống những chữ bắt đầu bằng “gi” bằng “r” mà em tìm được trong bài thơ “Me” (Tiếng Việt 2, tập 1, trang 101).

Bài 33 MẸ Để học tốt Tiếng Việt lớp 2

b) Những tiếng có dấu hỏi dấu ngã

Bài 33 MẸ Để học tốt Tiếng Việt lớp 2

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm