Bài 32. ĐIỆN THOẠI – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

Ngày 26/02 năm 2019 | Tin mới | Tag:

Điện thoại học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1 A. KĨ NĂNG ĐỌC 1. Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau: “điện thoại, sắp sách vở, máy, nhấc, vang, quen thuộc, mừng quýnh, khỏe, nay, chuyển máy, quay, bâng khuâng, trở về”. 2. Hướng dẫn đọc Bài văn viết theo...

Rate this post

Điện thoại học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1

A. KĨ NĂNG ĐỌC

1. Đọc đúng và chuẩn xác những tiếng, từ, ngữ sau:

“điện thoại, sắp sách vở, máy, nhấc, vang, quen thuộc, mừng quýnh, khỏe, nay, chuyển máy, quay, bâng khuâng, trở về”.

2. Hướng dẫn đọc

Bài văn viết theo thể kể, cần phân biệt lời người dẫn chuyện, lời của hai bố con Tường khi đọc. Ngừng nghỉ đúng các dấu phẩy, chấm, dấu hai chấm, dấu chấm lửng… góp phần làm rõ ý diễn đạt của tác giả. Nhấn giọng ở những từ ngữ trạng thái, tình cảm của nhân vật.

B. TÌM HIỂU BÀI

1. Giải nghĩa từ ngữ khó

– “điện thoại”: máy truyền tiếng nói từ nơi này đến nơi khác bằng đường dây điện thoại hoặc bằng vô tuyến điện.

– “mừng quýnh”: mừng quá đến mức cuống quýt.

– “ngập ngừng”: tỏ ra do dự vừa muốn nói vừa e ngại.

– “bâng khuâng”: cảm xúc nhớ thương, trông đợi xen lẫn nhau.

2. Tìm hiểu bài

* Câu hỏi 1: Nói lại những việc Tường làm khi nghe tiếng chuông diện thoại.

– Gợi ý: Tường nhấc…………

* Câu hỏi 2: Cách nói trên điện thoại có điểm gì giống và điểm gì khác cách nói chuyện bình thường?

– Gợi ý: Điểm giống nhau và khác nhau khi nói chuyện trong điện thoại và nói chuyện bình thường.

a) Giống: Đều phải chào hỏi, thăm, chúc sức khỏe, thông báo tin tức, tình hình.

b) Khác:

– Nói trong điện thoại: nhanh, gọn không dài dòng để tiết kiệm tiền.

– Nói trong điện thoại phải tự xưng tên trước.

* Câu hỏi 3: Tường có nghe bố mẹ nói chuyện trên điện thoại không? Vì sao?

Gợi ý: Em đọc kĩ phần cuối và suy nghĩ xem khi hai người nói chuyện trên điện thoại, mình cách xa máy điện thoại có nghe được không? Mặt khác nghe người khác điện thoại cho nhau mình đứng nghe có lịch sự không? Trả lời được những câu hỏi đó là em đã tìm được nội dung câu trả lời.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. Dùng mũi tên nối các tiếng sau thành những từ có 2 tiếng rồi ghi tiếp vào dòng dưới.

1-1. Gợi ý:

Dựa vào mẫu đã cho, em lần lượt thử nối các tiếng lại với nhau (nối cả hai chiều) đọc lên thấy có nghĩa là được, không có nghĩa em loại ra.

1-2. Thực hành

yêu mến, mến yêu, thương yêu, yêu thương, yêu quý, kính yêu, quý mến, quý yêu, thương mến, mến thương, kính mến, yêu kính.

2. Chọn từ ngữ thích hợp rồi điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh.

a) Cháu kính yêu ông bà.

b) Con yêu thương cha mẹ.

c) Em yêu quý anh chị.

3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

a) Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng.

b) Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn.

c) Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ.

Xem thêm Bài 33. MẸ – Để học tốt Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tại đây

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Có thể bạn quan tâm