Bài 26 – Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Ngày 05/12 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Bài 26 – Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 26.1 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là A. le. B. 2e. C. 3e. D. 4e. 26.2 Chỉ dùng thêm thuốc thử nào cho dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn...

Rate this post

Bài 26 – Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

26.1 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là

A. le.

B. 2e.

C. 3e.

D. 4e.

26.2 Chỉ dùng thêm thuốc thử nào cho dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch : H2SO4, BaCl2, Na2SO4 ?

A. Quỳ tím.

B. Bột kẽm.

C. Na2CO3.

D. Quỳ tím hoặc bột kẽm hoặc Na2CO3.

26.3 Cho các chất : Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, dãy biến đổi nào sau đây có thể thực hiện được ?

A. Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO

B Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3

C 3 CaCO3 → Ca → CaO → Ca(OH)2

D. CaCO3 → Ca(OH)2 → Ca → CaO

26.4 Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?

A. NaCl

B. H2SO4

C. Na2CO3

D. KNO3

26.5 Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ?

hóa 12

26.6 Trong một dung dịch có a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl , d mol HCO3 . Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d là

A. a + b = c + d.

B. 2a + 2b = c + d.

C. 3a + 3b = c + d.

D. 2a + c = b + d.

26.7 Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ?

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch K2SO4

C. Dung dịch Na2CO3

D. Dung dịch NaNO3

26.8 Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây ?

A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 100°C, áp suất khí quyển).

B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.

C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra.

D. Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa.

26.9 Để oxi hoá hoàn toàn một kim loại M hoá trị II thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là

A. Zn.

B. Mg.

C. Ca.

D. Ba.

26.10 Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA tới khối lượng không đổi thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 4,64 g hỗn hợp hai oxit. Hai kim loại đó là

A. Mg và Ca.

B. Be và Mg.

C. Ca và Sr.

D. Sr và Ba.

26.11 Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M ?

A. 1 lít

B. 2 lít

C. 3 lít

D. 4 lít

26.12 Cho hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy khối lượng muối khan thu được nhiều hơn khối lượng hai muối cacbonat ban đầu là

A. 3,0 g.

B. 3,1 g.

C. 3,2 g.

D.3,3 g.

26.13 Cho a g hỗn hợp BaCO3 và CaCO3 tác dụng hết với V lít dung dịch HCl 0,4M thấy giải phóng 4,48 lít CO2 (đktc), dẫn khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

Khối lượng kết tủa thu được là

A. 10 g.

B. 15 g.

C. 20 g.

D. 25 g.

26.14 Thể tích dung dịch HCl cần dùng là

A. 1,0 lít.

B. 1,5 lít.

C. 1,6 lít.

D. 1,7 lít.

26.15 Giá trị của a nằm trong khoảng nào dưới đây ?

A. 10g < a < 20g

B. 20 g < a < 35,4 g

C. 20 g < a < 39,4 g

D. 20 g < a < 40 g

26.16 Trong một cốc nước có chứa 0,03 mol Na+ ; 0,01 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,04 mol HCO3 ; 0,01 mol Cl ; 0,01 mol SO442-, Nước trong cốc thuộc loại

A. nước cứng tạm thời.

B. nước cứng vĩnh cửu.

C. nước cứng toàn phần.

D. nước mềm.

26.17 Trong một cốc nước chứa 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,04 mol HCO3 ; 0,02 mol Nước trong cốc thuộc loại

A. nước cứng tạm thời,

B. nước cứng toàn phần.

C. nước cứng vĩnh cửu.

D. nước mềm.

26.18 Trong các phương pháp sau, phương pháp chỉ khử được tính cứng tạm thời của nước là

A. phương pháp hoá học (sử dụng Na2CO3, Na3PO4).

B. phương pháp nhiệt (đun sôi),

C. phương pháp lọc.

D. phương pháp trao đổi ion.

26.17 Vì sao tính chất vật lí của kim loại nhóm IIA không biến đổi theo một quy luật nhất định ?

26.18 So sánh kim loại Mg và Ca về các mặt:

a) Cấu hình electron của nguyên tử.

b) Tác dụng với nước.

c) Phương pháp điều chế các đơn chất.

26.19 Hãy dẫn ra những phản ứng để chứng tỏ rằng từ Be đến Ca, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.

26.20 Sục hỗn hợp khí CO2 và co vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch nước lọc. Đổ dung dịch NaOH vào nước lọc thấy xuất hiện kết tủa. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.

26.21 Nước trong vùng có núi đá vôi thuộc loại nước cứng. Viết phương trình hoá học của các phản ứng mô tả sự tạo thành nước cứng.

26.22 Về mặt hoá học thì nước có tính cứng tạm thời và nước có tính cứng vĩnh cửu khác nhau ở điểm nào ?

26.23 Có 4 cốc đựng riêng biệt các loại nước : nước cất, nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. Hãy xác định loại nước đựng trong 4 cốc trên bằng phương pháp hoá học. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

26.24 Viết PTHH của các phản ứng trong sơ đồ biến hoá sau :

hóa 12

26.25 Viết PTHH của các phản ứng trong dãy biến hoá sau :

hóa 12

26.26 Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước dư, đun nóng thu được dung dịch Y. Xác định các ion có ứong dung dịch Y.

26.27 Cho 8 g hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl 0,5M. Xác định kim loại kiềm thổ.

26.28 Khi lấy 11,1 g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II và một lượng muối sunfat của kim loại đó có cùng số mol, thấy khác nhau 2,5 g. Xác định công thức hoá học của hai muối.

26.29 Sục V lít khí CO2 (đktc) vào bình đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thu được 1 g kết tủa. Xác định V.

26.30 Chỉ dùng nước và dung dịch HCl hãy trình bày cách nhận biết 4 chất rắn (đựng trong 4 lọ riêng biệt) : Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2H2

26.31 Để hoà tan 23,9 g hỗn hợp bột BaCO3 và MgCO3 trong nước cần 3,36 lít CO2 (đktc). Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp.

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Hóa học 12

Có thể bạn quan tâm