Bài 26 : Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ – Giải Bài tập Sách Giáo khoa Hóa học 12

Ngày 18/02 năm 2019 | Tin mới | Tag:

Bài 26 : Kim loại kiềm thổ I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Kim loại kiềm thổ – Thuộc nhóm IIA, đứng sau nguyên tố kim loại kiềm trong mỗi chu kì. – Tính chất vật lí: Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng, tương đối mềm, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ...

Rate this post

Bài 26 : Kim loại kiềm thổ

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Kim loại kiềm thổ

– Thuộc nhóm IIA, đứng sau nguyên tố kim loại kiềm trong mỗi chu kì.

– Tính chất vật lí: Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng, tương đối mềm, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp.

– Có 2e lớp ngoài cùng (ns^2 ).

– Tính chất hóa học: có tính khử mạnh (tác dụng với kim loại, dung dịch axit, nước):

M —> M^{2+} + 2e.

2. Một số hợp chất của Ca

Ca(OH)_2 : là một bazơ mạnh, dung dịch Ca(OH)_2 có tính chất chung của một bazơ tan, được dùng trong xây dựng, trồng trọt và sản xuất clorua vôi.

CaCO_3 : bị nhiệt phân hủy, bị hòa tan bởi CO_2 trong nước ở nhiệt độ thường, được dùng trong nhiều ngành công nghiệp, xây dựng, thực phẩm,…

CaSO_4 : tùy theo lượng nước kết tinh trong muối, có 3 loại:

+ CaSO_4 . 2H_2O (thạch cao sống): bền ở nhiệt độ thường, được dùng để sản xuất xi măng.

+ CaSO_4 . H_2O hoặc CaSO_4 . 0,5H_2O (thạch cao nung): được dùng’để đúc tượng, trang trí nội thất,…

+ CaSO_4 (thạch cao khan): không tan và không tác dụng với nước.

3. Nước cứng

– Là nước có chứa nhiều ion Ca^{2+} Mg^{2+} .

– Nước cứng được chia làm 3 loại.

+ Tính cứng tạm thời: do các muối Ca{(HCO_3)}_2 , Mg{(HCO_3)}_2 gây ra.

+ Tính cứng vĩnh cửu: do các muối CaCl_2 , MgCl_2 , CaSO_4 , MgSO_4 gây ra.

+ Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

– Tác hại của nước cứng: gây nhiều trở ngại cho đời sống hằng ngày, cho nhiều ngành sản xuất.

– Phương pháp làm mềm nước cứng: loại bỏ các ion Ca^{2+} , Mg^{2+} bằng

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (SGK)

Bài 1 (Trang 118, SGK)

Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì năng lượng ion hóa giảm dần.

Vì vậy, chúng ta chọn B.

Bài 2 (Trang 119, SGK)

Cho dung dịch Ca(OH)_2 vào dung dịch Ca{(HCO_3)}_2 sẽ có kết tủa trắng.

Ca(OH)_2 + Ca{(HCO_3)}_2 2CaCO_3 ↓ + 2H_2O

Vì vậy, chúng ta chọn A.

Bài 3 (Trang 119, SGK)

Phương trình hóa học:

Vì vậy, chúng ta chọn B.

Bài 4 (Trang 119, SGK)

Do đó, kim loại đó là Ca.

Vì vậy, chúng tạ chọn C.

Bài 5 (Trang 119, SGK)

Khối lượng kết tủa tối đa thu được là : 0,05 x 100 = 5(g)

Bài 6 (Trang 119, SGK)

Bài 7 (Trang 119, SGK)

Bài 8 (Trang 119, SGK)

Muối tương ứng là: NaHCO_3 = 0,01 (mol); Ca{(HCO_3)}_2 = 0,02 (mol) MgCl_2 = 0,01 (mol)

Vì nước vừa có tính cứng tạm thời vừa có tính cứng vĩnh cửu nên có tính chất cứng toàn phần.

Vì vậy, chúng ta chọn C.

Bài 9 (Trang 119, SGK)

Phương trình hóa học của phản ứng giải thích việc dùng Na_3PO_4 làm mềm nước cứng có tính cứng toàn phần.

>> Xem thêm Bài 27 : Nhôm và hợp chất của nhôm tại đây.

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Bài 26 · Giải Bài tập Sách Giáo khoa Hóa học 12 · Kim loại kiềm thổ

Có thể bạn quan tâm