Bài 22 : Luyện tập – Tính chất của kim loại – Giải Bài tập Sách Giáo khoa Hóa học 12

Ngày 19/05 năm 2018 | Học tập | Tag:

Luyện tập Tính chất của kim loại I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ. 1. Cấu tạo của kim loại a. Cấu tạo nguyên tử: Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng ít (1, 2, 3e). b. Cấu tạo tinh thể: Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể. c. Liên kết kim loại: Liên...

Rate this post

Luyện tập Tính chất của kim loại

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.

1. Cấu tạo của kim loại

a. Cấu tạo nguyên tử: Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng ít (1, 2, 3e).

b. Cấu tạo tinh thể: Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

c. Liên kết kim loại: Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.

2. Tính chất cửa kim loại

a. Tính chất vật lí chung:

Các kim loại đều dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, có ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra.

b. Tính chất hóa học chung:

– Các kim loại đều có tính khử: M —> M^{n+} + ne.

– Nguyên nhân: Các electron hóa trị của nguyên tử kim loại liên kết yếu với hạt nhân nguyên tử, do đó các kim loại có khả năng nhường electron để tạo thành ion dương.

c. Dãy điện hóa của kim loại:

Dãy điện hỏa của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử theo quy tắc a: Phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử xảy ra theo chiều chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (SGK)

Bài 1 (Trang 100, SGK)

Có 4 ion là Ca^{2+} , Al^{3+} , Fe^{2+} , Fe^{3+} . Ion có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất là: Fe^{2+} .

Vì vậy, chúng ta chọn B.

Bài 2 (Trang 100, SGK)

Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.

Vì vậy, chúng ta chọn C.

Bài 3 (Trang 100, SGK)

Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi: mật độ electron tự do khác nhau.

Vì vậy, chúng ta chọn C.

Bài 4 (Trang 100, SGK)

Niken có thể phản ứng được với các dung dịch muối sau:

Bài 5 (Trang 101, SGK)

a. Khi khuấy mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì trong dung dịch HgSO_4 dư xảy ra các phản ứng:

b. Nếu Ag cố lẫn các tạp chất là kẽm, thiếc, chì, có thể ngâm mẫu Ag nàv trong dung dịch AgN03 dư để loại bỏ tạp chất.

Ag không tan, ta lọc và tách lấy.

Bài 6 (Trang 101, SGK)

Bài 7 (Trang 101, SGK)

Bài 8 (Trang 101, SGK)

Vậy kim loại M là AI.

Vì vậy, chúng ta chọn B.

Bài 9 (Trang 101, SGK)

Cho kim loại tác dụng với dung dịch H_2SO_4 loãng, kim loại nào không tan là Ag. Các kim loại còn lại tác dụng với H_2SO_4 tạo khí H_2 thoát ra, riêng Ba còn tác dụng với H_2O tạo Ba(OH)_2 .

Ta đánh số thứ tự và cho 4 dung dịch vừa tạo thành tác dụng với nhau. Nếu thấy có kết tủa trắng keo tạo thành sau đó tan dần thì đó ỉà dung dịch Al{(SO_4)}_3 Ba{(OH)}_2 , nếu thấy tạo kết tủa trắng xanh sau đó chuyển sang màu nâu đỏ thì đó là dung dịch FeSO_4 , tạo kết tủa trắng là dung dịch MgSO_4 . Từ đó xác định được các kim loại ban đầu.

Bài 10 (Trang 101, SGK)

Phương trình hóa học:

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Giải Bài tập Sách Giáo khoa Hóa học 12 · Luyện tập · Tính chất của kim loại
Có thể bạn quan tâm