Bài 21 – Điều chế kim loại – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Ngày 10/10 năm 2018 | Tin mới | Tag:

Bài 21 – Điều chế kim loại 21.1 Khi điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước thì xảy ra hiện tượng nào trong số các hiện tượng cho dưới đây ? A. Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. B. Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot. C....

Rate this post

Bài 21 – Điều chế kim loại

21.1 Khi điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước thì xảy ra hiện tượng nào trong số các hiện tượng cho dưới đây ?

A. Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.

B. Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.

C. Kim loại natri thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot.

D. Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân.

21.2 Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất ,kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là

A. phương pháp nhiệt luyện.

B. phương pháp thuỷ luyện.

C. phương pháp điện phân.

D. phương pháp thuỷ phân.

21.3 Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6 Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng 3,45 g. Kim loại đó là

A. Zn.

B. Cu.

C. Ni.

D. Sn.

21.4 Điện phân 200 ml dung dịch KOH 2M (D = 1,1 g/cm3) với điện cực trơ. Khi ở catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Biết rằng nước bay hơi không đáng kể. Dung dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm là

A. 10,27%.

B. 10,18%.

C. 10,9%.

D. 38,09%.

21.5 Trong số những công việc sau, công việc nào không được thực hiện trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân ?

A. Điều chế kim loại

B. Điều chế kim loại Cu.

C. Điều chế kim loại Fe.

D. Mạ niken.

21.6 Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau : Cu, Na, Ca, AI bằng cả 3 phương pháp điều chế kim loại phổ biến (nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân) ?

A. Na.

B. Ca.

C. Cu.

D. AI

21.7 Dãy nào sau đây gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng ?

A. Na, Ca, AL

B. Na, Ca, Zn.

C. Na, Cu, AI.

D. Fe, Ca, Al.

21.8 Cho luồng khí H2dư qua hỗn hợp các oxit sau : CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp rắn còn lại là

A. Cu, Fe, Zn, MgO.

B. Cu, Fe, ZnO, MgO.,

C. Cu, Fe, Zn, Mg.

D. Cu, FeO, ZnO, MgO.

21.9 Từ mỗi chất Cu(OH)2, NaCl, FeS2, lựa chọn phương pháp thích hợp (các điều kiện khác có đủ) để điều chế ra các kim loại tương ứng. Khi đó, số phản ứng hoá học tối thiểu phải thực hiện để điều chế được 3 kim loại Cu, Na, Fe la

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

21.10 Từ các chất riêng biệt: CuSO4, CaCO3, FeS để điều chế được các kim loại Cu, Ca, Fe thì số phản ứng hoá học tối thiểu phải thực hiện là (các điều kiện khác có đủ)

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

21.11 Quá trình nào sau đây là quá trình khử ?

A. Cu → Cu2++ 2e.

C. Cu2+ + 2e → Cu .

C. Zn2+ + 1e → Zn .

D. Zn → Zn2+ + 2e.

21.12 Trong các phương pháp sau, phương pháp nào điều chế được Cu có độ tinh khiết cao từ Cu(OH)2.CuCO3 (X) ?

hóa 12

21.13 Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng có chứa Ag2S, cần dùng

A. dung dịch HNO3 đặc và Zn,

B. dung dịch H2SO4 đặc, nóng và Zn.

C. dung dịch NaCN và Zn.

D. dung dịch HCl đặc và Zn.

21.14 Trong quá trình điện phân, các anion di chuyển về

A. catot, ở đây chúng bị oxi hoá.

B. anot, ở đây chúng bị khử.

C. anot, ở đây chúng bị oxi hoá.

D. catot, ở đây chúng bị khử.

21.15 Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ :

A. ion Cu2+ nhường electron ở anot.

B. ion Cu2+ nhận electron ở catot.

C. ion cr nhận electron ở anot.

D. ion cr nhường electron ở catot.

21.16 Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ có màng ngăn :

A. cation Na+ bị khử ở catot.

B. phân tử H2O bị khử ở catot.

C. ion cr bị khử ở anot.

D. phân tử H2O bị oxi hoá ở anot.

21.17 Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng Cu, nhận thấy :

A. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch tăng dần.

B. ồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần.

C. nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.

D. chỉ có nồng độ ion SO42 là thay đổi.

21.18 Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng graphit, nhận thấy

A. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch tăng dần.

B. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần.

C. nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.

D. chỉ có nồng độ ion SO42 là thay đổi.

21.19 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng khí co đi qua ống sứ đựng m g hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 g chất rắn A .trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Giá trị của m là

A. 105,6.

B. 35,2.

C. 70,4.

D.140,8.

21.20 Từ những họp chất riêng biệt : Cu(OH)2, MgO, FeS2, hãy nêu phương pháp thích hợp để điều chế Cu, Mg, Fe. Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

21.21 Bằng những phương pháp nào người ta có thể điều chế Cu từ dung dịch Cu(NO3)2, Ca từ dung dịch CaCl2 ? Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

21.22 Trình bày phương pháp hoá học điều chế các kim loại Ca, Na, Cu từ những muối riêng biệt: CaCO3, Na2SO4, Cu2

21.23 Từ các chất riêng biệt: CuSO4, CaCO3, FeS cần điều chế được các kim loại Cu, Ca, Fe. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra. (Các điều kiện khác có đủ).

21.24 Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaO bằng dòng điện có cường độ 2A. Tính thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân.

Xem Đáp án Bài 21 – Điều chế kim loại – Sách Bài tập Hóa học lớp 12

Share

  • Tweet
  • Email

Related

Tags:Hóa học 12

Có thể bạn quan tâm