Bài 13: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Ngày 13/09 năm 2018 | Tin mới | Tag:

A. Kiến thức trọng tâm I . Nước Mĩ trong những năm 1918 - 1929 1. Tình hình kinh tếTừ năm 1918 – 1929, nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh -> trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.Công nghiệp: tăng 69%, chiếm 48% sản lượng công nghiệp toàn thế giới (công nghiệp ô tô, thép, dầu...

Rate this post

A. Kiến thức trọng tâm

I . Nước Mĩ trong những năm 1918 – 1929

1. Tình hình kinh tế

  • Từ năm 1918 – 1929, nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh -> trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.
  • Công nghiệp: tăng 69%, chiếm 48% sản lượng công nghiệp toàn thế giới (công nghiệp ô tô, thép, dầu mỏ)
  • Tài chính: Mĩ nắm 60% dự trữ vàng thế giới, là chủ nợ của các nước châu Âu.
  • Hạn chế: chạy theo lợi nhuận, sản xuất ồ ạt, hàng hóa ế thừa…

2. Tình hình chính trị, xã hội

  • Chính trị: thập niên 20, Đảng Cộng hòa nắm quyền. Ngăn chặn phong trào công nhân.
  • Xã hội: nạn thất nghiệp, phân biệt chủng tộc vẫn diễn ra…
  • Tháng 5/1921, Đảng Cộng sản Mĩ thống nhất, đánh dấu bước phát triển phong trào công nhân.

II. Nước Mĩ trong những năm 1929 – 1939

1. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1939) ở Mĩ

  • Nguyên nhân: sản xuất ồ ạt => cung vượt quá cầu => khủng hoảng kinh tế thừa.
  • Diễn biến:
    • 29/10/1929, cuộc khủng hoảng bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
    • Năm 1932, khủng hoảng đạt đỉnh cao nhất.
  • Hậu quả:
    • Tàn phá nghiêm trọng các ngành kinh tế
    • Nạn thất nghiệp tràn làn
    • Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng.

2. Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven.

  • Nội dung:
    • Nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế.
    • Giải quyết nạn thất nghiệp thông qua ba đạo luật: ngân hàng, phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp.
  • Tác động:
    • Giải quyết nạn thất nghiệp.
    • Khôi phục sản xuất.
    • Xoa dịu mâu thuẫn xã hội.
    • Duy trì thể chế dân chủ tư sản.

* Chính sách đối ngoại.

  • Thực hiện chính sách “Láng giềng thân thiện”, cải thiện quan hệ với các nước Mĩ Latinh.
  • Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
  • “Trung lập” trước các cuộc xung đột quân sự ngoài nước Mĩ.

Có thể bạn quan tâm